Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn đảm bảo thực hiện thống nhất trong toàn ngành, đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hiện đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.
3. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục mẫu lập biên bản, mẫu quyết định, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có thể bổ sung thêm dòng vào các chỉ tiêu đảm bảo phản ảnh đủ nội dung của hành vi vi phạm trong quá trình lập biên bản và ra quyết định xử phạt.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCT (VT, CS).Loan | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC
DANH MỤC MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính)
1. Mẫu số 01: Biên bản vi phạm hành chính về hóa đơn.
2. Mẫu số 02: Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hóa đơn.
3. Mẫu số 03: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt cảnh cáo (Không lập biên bản).
4. Mẫu số 04: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt tiền (Không lập biên bản).
5. Mẫu số 05: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
6. Mẫu số 06: Quyết định miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
7. Mẫu số 07: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt).
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN [1] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BB-VPHC
BIÊN BẢN
Vi phạm hành chính về hóa đơn
Hôm nay, hồi........giờ........ ngày........ tháng ........ năm........ tại .................................
Chúng tôi gồm [2]:
1.Ông (bà):.............................Chức vụ: ............................Đơn vị:...............................
2. Ông (bà):............................Chức vụ: ............................Đơn vị:...............................
Với sự chứng kiến (nếu có) của[3]:
1.Ông (bà):........................ .....Nghề nghiệp/chức vụ .................. ...............................
Địa chỉ thường trú (tạm trú) : ...................... .................................. .........................
Giấy chứng minh nhân dân số:...................... Ngày cấp: .....................Nơi cấp:........
2. Ông (bà):.............................Nghề nghiệp/chức vụ: ...............................................
Địa chỉ thường trú (tạm trú): ........ ........... .................................................................
Giấy chứng minh nhân dân số: ....... ..............Ngày cấp: ....... ............Nơi cấp:.......
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về hóa đơn đối với:
Ông (bà)/tổ chức[4]: .....................................................................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ..............................................................................
Mã số thuế (nếu có):..................................................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:....... ....................
Cấp ngày.................................. tại ........ ...................................................................
Đã có các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn như sau [5]: ................................
Các hành vi trên đã vi phạm vào Khoản ....... Điều.......... Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ:................................................................
Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại [6]:
Họ tên:........................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD..............................
Cấp ngày..............................................tại ........ .........................................................
Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:.......
Ý kiến trình bày của người làm chứng (nếu có):..........................................................
Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có):
.....................................................................................................................................
Chúng tôi đã yêu cầu Ông (bà)/tổ chức chấm dứt ngay hành vi vi phạm.
Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm:
......................................................................................................................................
Tang vật, phương tiện, giấy tờ tạm giữ (nếu có) gồm có [7]: .........................................
Yêu cầu Ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại[8]........ lúc ........giờ........ngày ........tháng ........năm.......... để giải quyết vụ vi phạm.
Biên bản kết thúc vào hồi ........... giờ ......... ngày .......... tháng ......... năm .................
Biên bản được lập thành ........ bản có nội dung và giá trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và .......................................................[9]
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
Ý kiến bổ sung khác (nếu có)[10]:
......................................................................................................................................
Biên bản này gồm ........trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.
NGƯỜI VI PHẠM (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu (nếu có))
Người chứng kiến (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) | Người hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện chính quyền (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản[11]:
.............
Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản[12]:
Mẫu số 02
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN [13] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BB-BGHS-TV-PT
BIÊN BẢN
Bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hóa đơn
Hôm nay, hồi ......... ...giờ ....... ngày ........ tháng ........... năm .................................
Tại…………………………………………………………………....................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà):............................ Chức vụ: .................................Đơn vị:.......................
2. Ông (bà):............................ Chức vụ: .................................Đơn vị:.......................
Đại diện bên giao.
Đã tiến hành giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn của[14] ............................................................................................................................
cho ............................................................................................................................
1. Ông (bà):..............................Chức vụ: ..................................Đơn vị:....................
2. Ông (bà):............................. Chức vụ: …………..................Đơn vị:…..................
Đại diện bên nhận.
HỒ SƠ GỒM[15]
| Số thứ tự | Tên bút lục hồ sơ | Số trang | Ghi chú |
|||||
| | | | |
| | | | |
TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN GỒM[16]
| Số thứ tự | Tang vật, phương tiện | Trọng lượng, số lượng | Ghi chú [17] |
|||||
| | | | |
| | | | |
Chúng tôi lập biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện ghi trên để xử lý theo quy định........................................................................................................
Các tang vật đã được kiểm tra lại, nhận đầy đủ và niêm phong, giao cho ông (bà) ......................................................... là người chịu trách nhiệm coi giữ .
Biên bản kết thúc vào hồi ........... giờ ......... ngày .......... tháng ......... năm .............
Biên bản được lập thành ........... bản; mỗi bản gồm ............. trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho ............................................. 01 bản và một bản lưu hồ sơ.
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có)[18].
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Biên bản này gồm ........trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.
Đại diện bên nhận (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện bên giao (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chịu trách nhiệm coi giữ (Ký, ghi rõ họ tên) | Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 03
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN [19] TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-XPVPHC | A [20] ......., ngày....... tháng........ năm........
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt cảnh cáo
(Không lập biên bản)
Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;
Xét hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn do .......... ...................... thực hiện;
Tôi, .......... ..................................................[21]; Chức vụ: .......... ...........................
Đơn vị.........................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH