Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Lãnh đạo Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia; - Trung tâm Điều độ h ệ thống điện q uốc gia ; - Công ty mua bán điện; - Các Tổng công ty Điện lực; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, PC, ĐTĐL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Dương Quang
PHỤ LỤC
NỘI DUNG BÁO CÁO GIẢI TRÌNH PHƯƠNG ÁN GIÁ BÁN ĐIỆN BÌNH QUÂN CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 12 /2014/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tính toán mức giá bán lẻ điện bình quân)
1. Báo cáo giải trình phương án giá bán điện bình quân hàng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
a) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh điện các khâu năm N-2 và số liệu ước thực hiện năm N-1.
b) Tính toán, giải trình giá bán điện bình quân năm N, gồm: tổng chi phí sản xuất kinh doanh điện dự kiến năm N được xác định theo phương pháp quy định tại Thông tư này; tổng điện năng sản xuất và điện năng bán lên hệ thống điện theo từng tháng của từng nhà máy điện dự kiến trong năm N; sản lượng điện năng thương phẩm dự kiến từng tháng trong năm N của từng Tổng công ty Điện lực; tỷ lệ tổn thất điện năng của các khâu truyền tải, phân phối - bán lẻ điện.
c) Các thông số đầu vào được sử dụng khi xác định giá bán điện bình quân năm N bao gồm:
- Tỷ giá ngoại tệ được xác định căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ bình quân theo ngày của các tháng kể từ ngày điều chỉnh giá điện gần nhất đến thời điểm lập báo cáo phương án giá điện;
- Giá các loại nhiên liệu cho phát điện năm N: Đối với các loại nhiên liệu có giá được điều chỉnh theo giá thị trường, giá nhiên liệu cho phát điện được xác định bằng giá trị trung bình theo ngày kể từ ngày điều chỉnh giá điện gần nhất đến thời điểm lập báo cáo phương án giá điện. Trường hợp giá các loại nhiên liệu cho phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, lấy theo mức giá đã được quy định.
- Giá mua bán điện của từng nhà máy điện được xác định căn cứ vào giá hợp đồng mua bán điện hiện có;
- Thuyết minh, phân tích các định mức chi phí và các đơn giá được sử dụng trong tính toán chi phí dự kiến năm N của các khâu;
d) Thuyết minh các chi phí sản xuất kinh doanh điện chưa tính vào giá bán điện đã được phân bổ và số dư còn lại dự kiến phân bổ vào giá bán điện năm N.
đ) Biểu giá bán điện dự kiến áp dụng trong năm N cho các nhóm khách hàng sử dụng điện, phân tích tác động của mức giá điện mới đến từng nhóm khách hàng sử dụng điện.
2. Báo cáo giải trình phương án tính toán tổng chi phí phân phối điện của các Tổng công ty Điện lực bao gồm các nội dung sau:
- Phân tích, đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh của các Tổng công ty Điện lực, tình hình thực hiện các chỉ tiêu về sản lượng điện thương phẩm, giá bán điện thực hiện bình quân, tỷ lệ tổn thất điện năng, số lượng khách hàng; việc thực hiện các khoản mục chi phí của năm N-2, thực hiện đến đến ngày 30 tháng 9 của năm N-1 và ước thực hiện đến hết năm N-1;
- Tổng tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh điện đến ngày 31 tháng 12 năm N-2, thực hiện đến đến ngày 30 tháng 9 của năm N-1 và ước tính đến 31 tháng 12 năm N-1; dự kiến cho năm N;
- Thuyết minh và tính toán tổng chi phí đầu tư mới tài sản cố định phục vụ hoạt động phân phối - bán lẻ điện các năm trong kỳ tính giá, dự kiến giá trị trích khấu hao của tài sản đầu tư mới cho năm N;
- Thuyết minh và tính toán sản lượng điện thương phẩm, số lượng khách hàng dự kiến các năm trong kỳ tính giá;
- Thuyết minh và tính toán tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cho năm N () của các Tổng công ty Điện lực, gồm: chi phí vật liệu; chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương; chi phí sửa chữa lớn; chi phí phát triển khách hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác;
- Thuyết minh và tính toán chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá thực hiện năm N-2, thực hiện đến đến ngày 30 tháng 9 của năm N-1 và ước tính đến 31 tháng 12 năm N-1; dự kiến cho năm N;
- Danh mục các dự án đầu tư sẽ hoàn thành và đưa vào vận hành năm N-1, dự kiến thực hiện năm N;
- Thống kê hạng mục và giá trị tài sản cố định tăng thêm và giảm đi ước tính đến hết năm N-1 và kế hoạch năm N theo từng tháng;
- Bảng tổng hợp các biến động về số lao động thường xuyên và chính thức trong bảng lương của Tổng công ty Điện lực và các đơn vị ước tính đến hết năm N-1 và kế hoạch năm N;
- Tổng hợp vật tư dự phòng hiện có và dự kiến bổ sung ước tính đến hết năm N-1 và năm N;
- Danh mục các hạng mục công trình sửa chữa lớn năm N-1 và dự kiến cho năm N;
- Danh mục các khoản vay dài hạn tính đến 31 tháng 12 năm N-2;
- Báo cáo tài chính được kiểm toán năm N-2: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh; bản sao Báo cáo tài chính quản trị của các Tổng công ty Điện lực;
- Các bảng biểu theo hướng dẫn của Cục Điều tiết điện lực.
3. Thuyết minh và tính toán giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho các Tổng công ty Điện lực bao gồm các nội dung sau:
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng điện giao nhận, sản lượng điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điện năng của khâu phân phối, doanh thu năm N-2 và ước thực hiện năm N-1 của các Tổng công ty Điện lực;
- Thuyết minh và tính toán sản lượng điện giao nhận, điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điện năng của khâu phân phối dự kiến cho năm N của các Tổng công ty Điện lực;
- Thuyết minh và tính toán doanh thu bán điện dự kiến năm N của các Tổng công ty Điện lực; giá bán điện bình quân dự kiến sử dụng để tính toán doanh thu bán điện dự kiến năm N;
- Thuyết minh và tính toán tổng chi phí phân phối điện của các Tổng công ty Điện lực năm N-1 và năm N;
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các lần điều chỉnh giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho các Tổng công ty Điện lực trong năm N-1;
- Số liệu tính toán và mức chênh lệch giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho các Tổng công ty Điện lực giữa thực hiện với kế hoạch của năm N-1.