Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2014.
Quyết định số 08/2006/QĐ-BCN ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Các hợp đồng đã ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến thời điểm hết thời hạn ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hai bên vẫn phải thực hiện các quy định của Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp Bên mua điện có nhu cầu ký lại hợp đồng trước thời hạn, Bên bán điện có trách nhiệm thỏa thuận để thực hiện ký lại hợp đồng.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đề nghị Cục Điều tiết điện lực chủ trì nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính Phủ, các Phó Thủ tướng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Cục Quản lý cạnh tranh; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương; - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - Lưu: VT, PC, ĐTĐL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Dương Quang
MẪU
HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 19/2014/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., Ngày…. tháng….. năm …..
HỢP ĐỒNG
MUA BÁN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
Mã số Hợp đồng…………….
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ nhu cầu mua điện của Bên mua điện,
Chúng tôi gồm:
Bên bán điện (Bên A):............................................................................................
Đại diện là ông (bà):…………………………Chức vụ:..............................................
Theo văn bản ủy quyền số: ……………….ngày……… tháng…………. năm .........
Do ông (bà) …………………………………………..chức vụ .............................. ký.
Địa chỉ .......................................................................................................................
Số điện thoại: ………………..Số Fax:……………….. Email: ...................................
Tài khoản số: ……………………………..Tại Ngân hàng: .........................................
Mã số thuế: …………………….Số điện thoại chăm sóc khách hàng: ......................
Bên mua điện (Bên B): Đại diện là ông (bà) ..........................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................
Số CMT/ hộ chiếu: ……………………được cấp ngày ... tháng ... năm …… tại ........
Số điện thoại: ……………………………….Email .......................................................
Số điện thoại nhận tin nhắn: ......................................................................................
Theo giấy ủy quyền ngày ……tháng ...... năm ………của: ........................................
Số hộ dùng chung: …………..(danh sách đính kèm).
Tài khoản số:………………………. Tại Ngân hàng: ..................................................
Hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện với những nội dung sau: