Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Tin học hóa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban quốc gia về ứng dụng CNTT;
- Ban Chỉ đạo CNTT của cơ quan Đảng;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Đơn vị chuyên trách về CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TT&TT:
+ Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
+ Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
+ Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT, THH (KH).
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Bắc Son
PHỤ LỤC
KHUNG QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ DỮ LIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT ngày 30
tháng
12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về triển khai các hệ thống thông tin có quy mô và phạm vi từ Trung ương đến địa phương)
Khung này dùng để các Bộ, ngành tham khảo khi xây dựng, ban hành Quy định kỹ thuật về dữ liệu của các hệ thống thông tin.
Nội dung bao gồm:
Tên: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ DỮ LIỆU [
tên hệ thống thông tin
]
Phần 1. Quy định chung
- Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng
- Giải thích từ ngữ
Phần 2. Quy định kỹ thuật về dữ liệu
Nội dung này quy định cụ thể về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu. Nội dung dữ liệu của hệ thống thông tin sẽ triển khai cần được mô tả đầy đủ và xem xét phân nhóm, quy định cụ thể về kỹ thuật của các nhóm, thành phần dữ liệu để công tác tổ chức, quản lý dữ liệu được hiệu quả.
Cụ thể bao gồm các nội dung chính sau:
I. Nội dung dữ liệu
Nội dung này quy định các thành phần dữ liệu hoặc nhóm dữ liệu cụ thể trong toàn bộ các thành phần dữ liệu của hệ thống thông tin để thuận tiện trong quản lý. Các thành phần dữ liệu có chung đặc tính được tạo thành một Nhóm dữ liệu. Mỗi Nhóm dữ liệu có thể phân thành các cấp theo các mức độ chi tiết khác nhau của dữ liệu.
Ví dụ về phân Nhóm dữ liệu:
Tên nhóm
Các thành phần nhóm dữ liệu cấp 1
Các thành phần nhóm dữ liệu cấp 2
Nhóm dữ liệu về Người
Họ và tên
Họ đệm
Tên
Ngày sinh
Quê quán
Chứng minh nhân dân
Số CMTND
Ngày cấp
Nơi cấp
Địa chỉ
Số nhà, ngõ, xóm
Đường/phố
Xã/phường
Quận/huyện
Tỉnh/thành phố
Thông tin mô tả Nhóm dữ liệu cần phải quy định được các thông tin tối thiểu sau:
- Tên nhóm dữ liệu: Tên Nhóm dữ liệu được diễn đạt bằng ngôn ngữ.
- Cấp độ nhóm dữ liệu: Mỗi nhóm dữ liệu được phân thành các cấp theo các mức độ chi tiết khác nhau của dữ liệu (cao nhất cấp độ 1, tiếp theo cấp độ 2, 3...)
- Mã thông tin: Được xác định đối với mỗi Nhóm dữ liệu, là một bộ gồm các thành phần được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách. Ví dụ: Mã thông tin đặt theo nguyên tắc KýHiệuNhóm.Cấp.SốThứTự. Khi đó Nhóm dữ liệu về Người có thể đặt mã là NG1.1, trong đó thành phần thứ nhất “NG” là từ viết tắt của Nhóm dữ liệu, thành phần thứ hai là cấp của Nhóm dữ liệu, thành phần thứ ba là số thứ tự của Mã thông tin trong cùng cấp.
- Đối tượng thông tin: Là tên đối tượng được mô tả, ví dụ: cá nhân, tổ chức, tài sản, tài liệu,...
- Các thành phần dữ liệu của nhóm (được quy định trong mục II).
- Đặc tính: Đặc điểm chung cho tất cả các thành phần dữ liệu của nhóm.
II. Quy định kỹ thuật các thành phần dữ liệu
Thành phần dữ liệu là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất của đối tượng thông tin trong Nhóm dữ liệu. Trong nội dung này, các thành phần dữ liệu phải được quy định cụ thể, chi tiết về đặc tính kỹ thuật, bao gồm các đặc tính cơ bản sau:
- Tên trường (thành phần) dữ liệu: Tên trường dữ liệu được diễn đạt bằng ngôn ngữ.
- Ký hiệu trường dữ liệu
- Kiểu dữ liệu: Là tập các giá trị được đặc trưng bởi đặc tính dữ liệu và các thao tác trên các giá trị đó.
- Miền giá trị: Là tập các giá trị hợp lệ cho một hoặc nhiều thành phần dữ liệu, được sử dụng để kiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu. Miền giá trị có thể là các giá trị liệt kê hoặc mô tả.
- Độ dài dữ liệu (đối với trường dữ liệu kiểu chuỗi ký tự).
- Mô tả: Mô tả ý nghĩa trường dữ liệu.
Ví dụ:
Tên nhóm dữ liệu: Nhóm dữ liệu về Người
Cấp độ: Cấp 1
Mã thông tin
Phân cấp thông tin
Ký hiệu trường dữ liệu
Kiểu dữ liệu
Độ dài
Mô tả
Đối tượng thông tin
Trường dữ liệu
Tiếng Việt
Tiếng Anh
NG.1.1
Cá nhân
Loại cá nhân
Loaicanhan
Chuỗi ký tự
CharacterString
3
Là mã thông tin phân loại cá nhân
Họ và tên
Chi tiết tại mã thông tin NG.2.1
Là họ và tên đầy đủ của cá nhân.
Ngày tháng năm sinh
Ngaysinh
Ngày tháng
Date/Integer
Là ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
Giới tính
Gioitinh
Lô gíc
Boolean
Thể hiện giới tính của cá nhân
Chứng minh nhân dân
Chi tiết tại mã thông tin NG.2.2
Là thông tin về chứng minh nhân dân của cá nhân là người Việt Nam trong nước.
…
NG.1.2
Hộ gia đình
Chủ hộ
Chi tiết tại mã thông tin NG.1.1
Là cá nhân có vai trò là chủ hộ. Một hộ gia đình có duy nhất một cá nhân là chủ hộ.
Vợ/chồng
Chi tiết tại mã thông tin NG.1.1
Là cá nhân có vai trò là vợ hoặc chồng đối với chủ hộ.
Thành viên
Chi tiết tại mã thông tin NG.1.1
Là thành viên còn lại (con cái, cha mẹ,…) của đối tượng hộ gia đình.
….
Cấp độ: Cấp 2
NG.2.1
Họ tên
Là họ và tên đầy đủ của cá nhân ghi trong giấy chứng minh nhân dân.
Họ đệm
Họ đệm
Chuỗi ký tự
CharacterString
30
Là họ và tên đệm của cá nhân ghi trong giấy chứng minh nhân dân.
Tên
Ten
Chuỗi ký tự
CharacterString
20
Là tên của cá nhân ghi trong giấy chứng minh nhân dân.
NG.2.2
Chứng minh nhân dân
Số CMTND
SoCMTND
Chuỗi ký tự
CharacterString
15
Là số chứng minh thư nhân dân.
Ngày cấp
Ngaycap
Ngày tháng
Date
Là ngày cấp giấy chứng minh thư nhân dân.
Nơi cấp
Noicap
Chuỗi ký tự
CharacterString
50
Là tên cơ quan cấp giấy chứng minh thư nhân dân.
III. Dữ liệu đặc tả – Dữ liệu để định nghĩa và mô tả dữ liệu khác
- Dữ liệu đặc tả được lập trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin và được cập nhật khi có sự thay đổi về nội dung dữ liệu (cơ sở dữ liệu)
- Nội dung dữ liệu đặc tả có thể bao gồm các nhóm thông tin mô tả:
+ Dữ liệu đặc tả của dữ liệu bao gồm các thông tin khái quát như đơn vị tạo lập, ngày tạo lập dữ liệu đặc tả.
+ Dữ liệu đặc tả chi tiết về dữ liệu.
+ Chất lượng dữ liệu bao gồm các thông tin về nguồn gốc dữ liệu, phạm vi, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu,…
+ Cách thức trao đổi, chia sẻ dữ liệu bao gồm các thông tin về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, chia sẻ dữ liệu.
- Quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu dữ liệu của dữ liệu đặc tả.
Phần 3. Các Quy định kỹ thuật về dữ liệu của các ngành khác
Nội dung này cập nhật các Quy định kỹ thuật về dữ liệu của các hệ thống thông tin liên quan khác đã ban hành và phải nêu rõ chỉ dẫn, căn cứ.
Phần 4. Tổ chức thực hiện
Quy định về trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan.
Phần 5. Phụ lục
(nếu có)