Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan đầu mối, cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; đồng thời, thường xuyên thông báo cho nhau về tình hình, kết quả thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để phối hợp hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
KT.BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Đỗ Bá Tỵ | KT.BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Trung tướng Tô Lâm | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỨ TRƯỞNG Lê Nam Thắng
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội; - Ủy ban Tần số vô tuyến điện; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; - Cục Tần số VTĐ- Bộ Thông tin và Truyền thông; - Binh chủng Thông tin liên lạc- Bộ Quốc phòng; - Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I- Tổng cục An ninh I- Bộ Công an; - Lưu: VT (BTTTT, BQP, BCA).
PHỤ LỤC I
MẪU ĐỀ NGHỊ PHỐI HỢP XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN ĐẦU MỐI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……………… | …………, ngày tháng năm …..…
ĐỀ NGHỊ PHỐI HỢP XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI
Kính gửi: …………………………………………………(1)
| 1. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có đài, mạng đài bị nhiễu có hại: | | | | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||||
| Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân: | | | | (2) | | | | | | | | | | |
| Địa chỉ: | | | | (3) | | | | | | | | | | |
| Điện thoại: | | | | (4) | | | | | | Fax: | | | | |
| Người trực tiếp liên hệ và có thẩm quyền phối hợp xử lý nhiễu: | | | | Họ và tên: | | | | | | | | | | |
| | | | | Điện thoại: | | | (5) | | | Email: | | | | |
| 2. Tình hình nhiễu: | | | | | | | | | | | | | | |
| Tên đài bị nhiễu | | | | Tần số bị nhiễu/ Băng thông | | | Hướng/Phạm vi bị nhiễu | | | Nội dung nhiễu | | | | |
| | | | | (6) | | | (7) | | | (8) | | | | |
| Địa điểm | | | | Kiểu điều chế | | | | | | | | | | |
| (9) | | | | (10) | | | | | | | | | | |
| Ngày bắt đầu, thời gian và tần suất bị nhiễu: | | | | (11) | | | | | | | | | | |
| Thông tin thông báo nhiễu bổ sung (nếu có): | | | | | | | | | | | | | | |
| 3. Đài vô tuyến điện gây nhiễu: | | | | | | | | | | | | | | |
| Tần số gây nhiễu | Tên đài gây nhiễu/ Đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác | | | | | | Vị trí đài gây nhiễu | | | | | | | |
| | (12) | | | | | | (13) | | | | | | | |
| Thông tin bổ sung | (14) | | | | | | | | | | | | | |
| 4. Thông tin bổ sung áp dụng đối với đài tàu bay: | | | | | | | | | | | | | | |
| Số hiệu chuyến bay | | Mực bay (độ cao máy bay) | | | | Điểm bắt đầu bị nhiễu (kinh/vĩ độ) | | Điểm kết thúc bị nhiễu (kinh/vĩ độ) | | | | | | Thời gian bị nhiễu (ngày, giờ, phút) |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| 5. Đại diện của cơ quan đầu mối: | | | | | | | | | | | | | | |
| Người trực tiếp phối hợp xử lý nhiễu. | | | Họ và tên: | | | | | | Chức vụ | | | | | |
| | | | Điện thoại/ Email: | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
Đề nghị Quý cơ quan tổ chức xử lý nhiễu có hại và thông báo kết quả xử lý trước ngày......................... .
Trân trọng./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,… | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẦU MỐI ( Ký tên, đóng dấu )
Ghi chú:
(1) Cục Tần số vô tuyến điện, Binh chủng Thông tin liên lạc hoặc Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I.
(2) Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài VTĐ bị nhiễu được Cục Tần số VTĐ cấp giấy phép, được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cho phép sử dụng tần số, thiết bị VTĐ hoặc đài VTĐ nước ngoài bị nhiễu.
(3) Địa chỉ đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu.
(4) Điện thoại của đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu.
(5) Điện thoại của người được đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu giao trực tiếp liên hệ và có thẩm quyền phối hợp xử lý nhiễu.
(6) Ghi tất cả các tần số bị nhiễu và băng thông tín hiệu của tần số bị nhiễu.
(7) Hướng bị ảnh hưởng can nhiễu lớn nhất, phạm vi bị nhiễu tại 01 đài VTĐ, khu vực hoặc nhiều đài, khu vực bị nhiễu.
(8) Ghi hiện tượng nhiễu (thoại, nhạc, tiếng ù rè hoặc khác), mức độ bị ảnh hưởng (ít, vừa phải, rất nhiều, không hoạt động được) hoặc các chỉ số báo nhiễu khác.
(9) Địa điểm đặt đài bị nhiễu gồm số nhà, ngõ, tên phố, thôn (tổ), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã,..), tỉnh (thành phố) và tọa độ (kinh độ, vĩ độ) nếu có.
(10) Kiểu điều chế của thiết bị như: AM, FM, PSK, FSK,QAM,...
(11) Ngày bắt đầu bị nhiễu, thời gian ngày, giờ bị nhiễu và tần suất bị nhiễu.
(12)Tên đài VTĐ gây nhiễu và đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu, trực tiếp quản lý, khai thác đài VTĐ gây nhiễu.
(13) Vị trí đài gây nhiễu trong khu vực nhất định, địa điểm cụ thể (số nhà, ngõ, tên phố, thôn/ tổ, xã/ phường, thị trấn, huyện/ quận, thị xã,.., tỉnh/ thành phố) hoặc vị trí tọa độ (kinh độ, vĩ độ).
(14) Kết quả định hướng, định vị, bản đo phổ tần số gây nhiễu, các nhận dạng khác về đài gây nhiễu.
PHỤ LỤC II
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM SOÁT (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN ĐẦU MỐI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……………… | …………, ngày tháng năm …..…
THÔNG BÁO
Về kết quả kiểm soát, xác minh nguồn gây nhiễu có hại
Kính gửi: …………………………………………………(2)
Phúc đáp Đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại của Cơ quan đầu mối(2), Cơ quan đầu mối(1) thông báo kết quả xác định nguồn gây nhiễu có hại như sau:
| 1. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có đài, mạng đài bị nhiễu có hại: | | | | | | | | | | |
||||||||||||
| Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân: | | | (3) | | | | | | | |
| Địa chỉ: | | | (4) | | | | | | | |
| Điện thoại: | | | (5) | | | | Fax: | | | |
| Người trực tiếp liên hệ và có thẩm quyền phối hợp xử lý nhiễu: | | | Họ và tên: | | | | | | | |
| | | | Điện thoại: | | (6) | | Email: | | | |
| 2. Tình hình nhiễu: | | | | | | | | | | |
| Tên đài bị nhiễu | | | Tần số bị nhiễu | | Địa điểm | | Nội dung nhiễu | | | |
| | | | (7) | | (8) | | | | | |
| 3. Đài vô tuyến điện gây nhiễu: | | | | | | | | | | |
| Tần số gây nhiễu | Tên đài gây nhiễu/ Đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác | | | | Vị trí đài gây nhiễu | | | | | |
| | (09) | | | | (10) | | | | | |
| Thông tin bổ sung | (11) | | | | | | | | | |
| 4. Đại diện của cơ quan đầu mối (1): | | | | | | | | | | |
| Người trực tiếp phối hợp xử lý nhiễu. | | Họ và tên: | | | | Chức vụ | | | | |
| | | Điện thoại/ Email: | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Do đài vô tuyến điện gây nhiễu thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan đầu mối (12), cơ quan đầu mối (1) đã chuyển hồ sơ đến Cơ quan đầu mối (12) để tổ chức xử lý nhiễu có hại.
Đề nghị Quý cơ quan phối hợp với cơ quan đầu mối (12) để tổ chức xử lý nhiễu có hại.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,… | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẦU MỐI (1) ( Ký tên, đóng dấu )
Hồ sơ kèm theo: (13)
Ghi chú:
(1) Cơ quan đầu mối (Cục Tần số vô tuyến điện, Binh chủng Thông tin liên lạc hoặc Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I) tổ chức kiểm soát, xác minh nguồn gây nhiễu có hại.
(2) Cơ quan đầu mối thuộc Bộ quản lý tần số đài vô tuyến điện bị nhiễu có hại.
(3) Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài VTĐ bị nhiễu được Cục Tần số VTĐ cấp giấy phép, được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cho phép sử dụng tần số, thiết bị VTĐ hoặc đài VTĐ nước ngoài bị nhiễu.
(4) Địa chỉ đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu.
(5) Điện thoại của đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu.
(6) Điện thoại của người được đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu đài bị nhiễu giao trực tiếp liên hệ và có thẩm quyền phối hợp xử lý nhiễu.
(7) Ghi tất cả các tần số bị nhiễu.
(8) Địa điểm đặt đài bị nhiễu gồm số nhà, ngõ, tên phố, thôn (tổ), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã,..), tỉnh (thành phố) và tọa độ (kinh độ, vĩ độ) nếu có.
(09) Tên đài VTĐ gây nhiễu và đơn vị, tổ chức, cá nhân sở hữu, trực tiếp quản lý, khai thác đài VTĐ gây nhiễu.
(10) Vị trí đài gây nhiễu trong khu vực nhất định, địa điểm cụ thể (số nhà, ngõ, tên phố, thôn/ tổ, xã/ phường, thị trấn, huyện/ quận, thị xã,.., tỉnh/ thành phố) hoặc vị trí tọa độ (kinh độ, vĩ độ).
(11) Kết quả định hướng, định vị, các nhận dạng khác về đài gây nhiễu, cơ chế gây nhiễu.
(12) Cơ quan đầu mối thuộc Bộ quản lý đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại.
(13) Bản ghi kết quả định hướng, định vị, băng, đĩa chứa file ghi âm, bản ghi phổ,...