Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm
a) Là đơn vị đầu mối tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Thông tư này tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc và các địa phương.
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế ngành có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Thông tư tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc và báo cáo về Bộ Y tế định kỳ 6 tháng 1 lần.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để được hướng dẫn, xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng TTĐTCP); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo); - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; - Y tế các ngành; - Cổng TTĐT Bộ Y tế, Trang tin điện tử Cục QL KCB; - Lưu: VT, PC, KCB. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Thị Kim Tiến
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP BỘ CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BYT, ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Yêu cầu và nội dung bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm
1. Xây dựng bộ chỉ số, gồm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Tổ chức và nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, mua sắm vật tư, an toàn (bao gồm an toàn sinh học);
- Nhóm 2: Hoạt động chuyên môn (kiểm soát quá trình, tài liệu, hồ sơ, quản lý thông tin);
- Nhóm 3: Đánh giá, giám sát (quản lý sự cố, kiểm soát, dịch vụ khách hàng và cải tiến chất lượng liên tục).
2. Bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm bảo đảm đánh giá được cả 3 quy trình: trước xét nghiệm; xét nghiệm; sau xét nghiệm.
3. Bộ chỉ số chất lượng xét nghiệm phải phù hợp với phòng xét nghiệm trong việc thực hiện các xét nghiệm thường quy.
II. Danh mục tham khảo chỉ số chất lượng xét nghiệm
| STT | Chỉ số chất lượng xét nghiệm |
|||
| | Quy trình trước xét nghiệm |
| 1 | Thông tin về người bệnh đầy đủ, chính xác |
| 2 | Phiếu yêu cầu xét nghiệm hoàn thành đầy đủ thông tin và chính xác |
| 3 | Nhãn mẫu xét nghiệm được ghi thông tin đầy đủ, chính xác |
| 4 | Mẫu xét nghiệm được bảo quản và vận chuyển đúng quy định |
| 5 | Mẫu xét nghiệm được đựng trong dụng cụ phù hợp quy định |
| 6 | Thời gian lấy mẫu xét nghiệm |
| 7 | Tình trạng, hình thức bên ngoài của dụng cụ đựng mẫu xét nghiệm |
| 8 | Chất lượng mẫu xét nghiệm |
| 9 | Tỷ lệ nhiễm khuẩn của cấy nước tiểu |
| 10 | Tỷ lệ nhiễm khuẩn của cấy máu |
| 11 | Các mẫu xét nghiệm bị từ chối |
| 12 | Tỷ lệ tổn thương do kim tiêm đâm của nhân viên phòng xét nghiệm |
| | Quy trình xét nghiệm |
| 13 | Thực hiện nội kiểm đúng định kỳ và có các xử lý hợp lý |
| 14 | Thực hiện ngoại kiểm |
| 15 | So sánh độ chính xác của các xét nghiệm nhanh với kết quả xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm |
| 16 | Theo dõi và đánh giá năng lực nhân viên |
| 17 | Thời gian hoàn thành xét nghiệm |
| 18 | Số lần trang thiết bị y tế hỏng |
| 19 | Hết, thiếu sinh phẩm, thuốc thử |
| | Quy trình sau xét nghiệm |
| 20 | Kết quả đúng và chính xác |
| 21 | Có trả kết quả các trường hợp giá trị vượt ngưỡng nguy kịch |
| 22 | Sự hài lòng của khách hàng |
| 23 | Thời gian trả kết quả xét nghiệm |
| 24 | Trả kết quả xét nghiệm chính xác không nhầm lẫn |
| 25 | Dịch vụ gián đoạn do các vấn đề về nhân sự |