Điều 1. Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với những nội dung như sau:
1. Các mức hỗ trợ:
| STT | Nội dung | Ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh (%) | Ngân sách cấp huyện (%) | Ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (%) | Vận động đóng góp của nhân dân (%) |
|||||||
| 1 | Quy hoạch | 100 | | | |
| 2 | Đào tạo kiến thức về nông thôn mới cho cán bộ xã, thôn và HTX | 100 | | | |
| 3 | Xây dựng trụ sở UBND xã | 100 | | | |
| 4 | Giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng | | | | |
| 4.1 | Giao thông nông thôn | Thực hiện theo Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015 | | | |
| 4.2 | Kênh mương nội đồng | Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống, chi phí vận chuyển đến xã và hỗ trợ chi phí quản lý 2 triệu đồng/km. Mức hỗ trợ này thay thế mức hỗ trợ đối với Chương trình kiên cố hóa kênh mương được quy định tại Nghị quyết số 130/2009/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của HĐND tỉnh. | | | |
| 5 | Công trình trường học; Trạm y tế xã | | | | |
| 5.1 | Đối với các xã khu vực miền núi | 80 | 10 | 5 | 5 |
| 5.2 | Đối với các xã còn lại | 70 | 10 | 10 | 10 |
| 6 | Nhà văn hóa và khu thể thao xã | 60 | 20 | 10 | 10 |
| 7 | Nhà văn hóa và khu thể thao thôn | 50 | 20 | 20 | 10 |
| 8 | Công trình nước sạch | 80 | 10 | 5 | 5 |
| 9 | Xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư | 50 | 30 | 10 | 10 |
| 10 | Nghĩa trang xã | 40 | 30 | 20 | 10 |
| 11 | Chợ nông thôn | 30 | 30 | 30 | 10 |
| 12 | Hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản | 50 | 20 | 20 | 10 |
| 13 | Mô hình phát triển sản xuất; Hỗ trợ giống mới; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất | Áp dụng Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh | | | |
2. Đối với kênh mương nội đồng, ngoài mức hỗ trợ trên, thì ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ thêm:
- Xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các xã bãi ngang ven biển: 80 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).
- Các xã thuộc khu vực II vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 65 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).
- Các xã thuộc khu vực I vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 50 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).
3. Đối với ngân sách cấp huyện: Ngoài mức quy định nêu trên, tùy vào khả năng cân đối ngân sách của cấp huyện và tính chất, mục tiêu của từng công trình mà cấp huyện có thể xem xét hỗ trợ thêm, nhưng không được thêm quá 10% giá trị thực công trình. Riêng công trình giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương không quá 15% giá trị thực công trình.
4. Đối với ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác: Bao gồm ngân sách cấp xã, huy động đóng góp của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...
5. Đối với vận động đóng góp của nhân dân: Các địa phương tổ chức vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Chính quyền cấp xã dự kiến các mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng công trình để nhân dân bàn bạc thống nhất, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua. Đóng góp của người dân gồm: hiến quyền sử dụng đất, công lao động, vật tư, tiền, huy động phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển…
6. Việc tổ chức triển khai thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư và xây dựng hiện hành, đối với các công trình giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng do các chủ đầu tư trực tiếp tổ chức lực lượng làm, không thông qua nhà thầu. Ưu tiên triển khai thực hiện trước các công trình ở những nơi có sự đồng thuận cao, huy động được nhiều nguồn lực đóng góp.