Điều 7. Đầu tư, chuyển nhượng vốn ra ngoài Công ty mẹ
1. Nguyên tắc đầu tư vốn ra ngoài Công ty mẹ:
a) Công ty mẹ được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của mình để đầu tư ra ngoài Công ty mẹ. Việc sử dụng tài sản có liên quan đến đất đai để đầu tư ra ngoài Công ty mẹ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.
b) Việc đầu tư ra ngoài của Công ty mẹ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Công ty mẹ; đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Công ty mẹ.
c) Công ty mẹ không được góp vốn vào doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoặc đầu tư các dự án bất động sản, không được góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán, trừ những trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với khoản vốn đã góp, đầu tư tại các lĩnh vực nêu trên không thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư, Công ty mẹ có trách nhiệm lập phương án cơ cấu lại, thoái hết số vốn đã đầu tư theo quy định.
d) Công ty mẹ không được đầu tư hoặc góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Ban Giám đốc và kế toán trưởng Công ty mẹ.
2. Các hình thức đầu tư ra ngoài Công ty mẹ.
a) Đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, công ty liên kết; góp vốn vào các Hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới;
c) Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh, công ty hợp danh;
d) Mua lại một công ty khác;
đ) Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi;
e) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền quyết định đầu tư ra ngoài Công ty mẹ.
Hội đồng thành viên quyết định:
a) Sử dụng vốn của Công ty mẹ để đầu tư thành lập mới công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án; đầu tư góp vốn mới, thành lập doanh nghiệp trong và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt chủ trương.
b) Đầu tư tăng, nắm giữ vốn vào doanh nghiệp khác khi đơn vị tăng vốn điều lệ làm thay đổi cơ cấu sở hữu của Công ty con dẫn đến mất quyền chi phối về vốn của Công ty mẹ theo quy định của Luật Doanh nghiệp sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt chủ trương.
c) Đầu tư tăng vốn tại các doanh nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại các Điểm a, b Khoản 3 Điều này. Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. Trường hợp vượt mức được phân cấp, Hội đồng thành viên Công ty mẹ báo cáo Bộ Công Thương phê duyệt chủ trương trước khi quyết định.
d) Phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định các dự án đầu tư ra ngoài Công ty mẹ thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
4. Ngoài các trường hợp không được tham gia góp vốn theo quy định tại các Điểm c, d Khoản 1 Điều này, Công ty mẹ còn phải thực hiện hạn chế các hình thức đầu tư sau:
a) Công ty con không được đầu tư góp vốn vào Công ty mẹ.
b) Công ty con, đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ không được góp vốn cùng Công ty mẹ để thành lập doanh nghiệp mới; không được góp vốn, mua cổ phần khi cổ phần hóa các đơn vị trong cùng Tập đoàn hoặc tổ hợp Công ty mẹ - công ty con.
Hàng năm, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư ra ngoài công ty mẹ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài không đúng đối tượng nhưng không thực hiện điều chỉnh cơ cấu đầu tư như quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định và xử lý trách nhiệm đối với Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài Công ty mẹ:
Việc chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài Công ty mẹ thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định hiện hành của pháp luật, trong đó:
a) Phương thức chuyển nhượng:
Tùy theo hình thức góp vốn, Công ty mẹ thực hiện chuyển nhượng các khoản đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ của doanh nghiệp có vốn góp và các cam kết tại các hợp đồng hợp tác kinh doanh của các bên.
- Đối với việc chuyển nhượng vốn của Công ty mẹ tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc tại công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên để trở thành công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Việc chuyển nhượng vốn phải phản ánh đầy đủ giá trị thực tế phần vốn của Công ty mẹ tại doanh nghiệp, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất giao theo quy định của pháp luật.
- Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tại công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch UPCOM thì Công ty mẹ được chủ động thực hiện theo các phương thức khớp lệnh, đấu giá, thỏa thuận hoặc chào bán cạnh tranh nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán.
- Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tại công ty cổ phần chưa niêm yết thì Công ty mẹ thực hiện đấu giá trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn. Trong đó:
Trường hợp chuyển nhượng các khoản đầu tư có giá trị tính theo mệnh giá từ 10 tỷ đồng trở lên thì Công ty mẹ phải thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán. Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính có giá trị tính theo mệnh giá dưới 10 tỷ đồng thì Công ty mẹ được lựa chọn thuê tổ chức tài chính trung gian (các công ty chứng khoán) bán đấu giá, hoặc tự tổ chức đấu giá tại Công ty mẹ, hoặc thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán.
Việc bán thỏa thuận chỉ được thực hiện sau khi tổ chức đấu giá công khai nhưng không thành công và phải đảm bảo giá bán sát với giá trị trường tại thời điểm bán; trong trường hợp này, giá thị trường tại thời điểm bán cần căn cứ vào báo giá của ít nhất 03 công ty chứng khoán có thực hiện giao dịch chứng khoán của công ty cổ phần có vốn góp của Công ty mẹ, trường hợp không có giao dịch thì giá bán không thấp hơn giá ghi trên sổ sách kế toán của Công ty mẹ.
b) Hội đồng thành viên Công ty mẹ quyết định việc chuyển nhượng các khoản đầu tư tại doanh nghiệp khác thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Hội đồng thành viên theo quy định tại Khoản 3 Điều này, giá chuyển nhượng các khoản đầu tư theo nguyên tắc giá thị trường nhưng không thấp hơn giá ghi trên sổ sách kế toán của Công ty mẹ.
c) Trường hợp khi chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài Công ty mẹ nhưng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của Công ty mẹ (sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất khoản đầu tư vốn theo quy định và các lợi ích thu được từ đầu tư vốn), Công ty mẹ phải báo cáo chủ sở hữu xem xét, quyết định.