Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí; tỷ lệ (%) trích để lại của một số loại chợ và Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái theo nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 15/12/2007.
CHỦ TỊCH Nguyễn Duy Hưng
PHỤ LỤC 1
CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Kèm theo Nghị quyết số: 22/2007/NQ-HĐND ngày 15/12/2007 của HĐND tỉnh)
1. Mức thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng như sau:
| STT | NỘI DUNG CÔNG VIỆC THU LỆ PHÍ | Đ.vị tính | Mức thu |
|||||
| I | Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở | | |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu đối với nhà ở và trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở | | |
| | - Đối với tổ chức - Đối với cá nhân | đ/giấy đ/giấy | 500.000 100.000 |
| 2 | Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trong các trường hợp: - Nhà ở đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nay chủ sở hữu đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp. - Nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở. - Trường hợp nhận chuyển nhượng toàn bộ nhà ở mà đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Luật nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở. | đ/giấy | 50.000 |
| II | Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng | | |
| 1 | Cấp lần đầu - Đối với tổ chức - Đối với cá nhân | đ/giấy đ/giấy | 500.000 500.000 |
| 2 | Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi - Đối với tổ chức - Đối với cá nhân | đ/giấy đ/giấy | 50.000 50.000 |
2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Đối tượng thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức và cá nhân.
3. Tỷ lệ % trích để lại cho đơn vị làm nhiệm vụ thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Đơn vị thu lệ phí được trích để lại 50% trên tổng số lệ phí thu được để phục vụ cho công tác, số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
PHỤ LỤC 3
PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM (Kèm theo Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 15/12/2007 của HĐND tỉnh)
1. Mức thu Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:
| STT | CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP PHÍ | Mức thu (đồng/trường hợp) |
||||
| 1 | Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký) | 10.000 |
| 2 | Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) | 30.000 |
b) Đối tượng nộp phí, đơn vị thu Phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm.
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin.
- Đối tượng thu phí:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm cho các tổ chức và cá nhân.
3. Tỷ lệ % trích để lại cho đơn vị làm nhiệm vụ thu Phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm.
- Đơn vị thu phí được trích để lại 70% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác, số còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
PHỤ LỤC 4
TỶ LỆ % TRÍCH ĐỂ LẠI CHO BAN QUẢN LÝ CỬA KHẨU MÓNG CÁI VÀ MỘT SỐ LOẠI CHỢ (Kèm theo Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 15/12/2007 của HĐND tỉnh)
| STT | TÊN PHÍ, LỆ PHÍ | Tỷ lệ (%) |
||||
| I | Phí chợ | |
| 1 | Chợ loại I | |
| | - Thuộc khu vực thành phố | Tối đa không quá 60% |
| | - Thuộc khu vực thị xã | Tối đa không quá 70% |
| | - Thuộc khu vực các huyện | Tối đa không quá 80% |
| 2 | Chợ loại II | |
| | - Thuộc khu vực thành phố | Tối đa không quá 80% |
| | - Thuộc khu vực thị xã | Tối đa không quá 85% |
| | - Thuộc khu vực các huyện | |
| | + Đồng bằng, trung du | Tối đa không quá 85% |
| | + Miền núi | Tối đa không quá 90% |
| | + Vùng khó khăn (thu không đủ chi) | Tối đa không quá 100% |
| 3 | Chợ loại III | |
| 1 | Thuộc phường, thị trấn quản lý | Tối đa không quá 35% |
| 2 | Thuộc xã quản lý | Tối đa không quá 50% |
| II | Các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh do Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái thu | 85% |