Điều 7. Thanh toán các khoản chi công tác phí
1. Tiền tàu xe:
a) Trường hợp đi công tác bằng phương tiện giao thông công cộng được thanh toán theo giá cước vận tải hành khách thông thường (giá cước thanh toán không bao gồm các dịch vụ khác như: tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ khác).
Thủ trưởng đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền tàu xe đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả hoặc xe ô tô, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao.
b) Trường hợp tự túc phương tiện đi công tác:
- Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nhưng đơn vị không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở đơn vị từ 10 km trở lên (đối với miền núi cao và các xã đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với các vùng còn lại) thì được đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số km thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức nhà nước không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan 10 km trở lên (đối với miền núi cao và các xã đặc biệt khó khăn) và từ 15km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe).
- Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Không thanh toán tiền tàu xe trong trường hợp đi công tác bằng xe ô tô cơ quan.
2. Phụ cấp lưu trú: Là khoản tiền do đơn vị trả cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và phụ cấp tiêu vặt cho người đi công tác cách trụ sở đơn vị trên 10 km, được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về đơn vị mình theo kế hoạch công tác (bao gồm cả thời gian đi trên đường và thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
Mức phụ cấp như sau:
a) Cán bộ, công chức nhà nước đi công tác tại địa điểm thuộc vùng đồng bằng, trung du, núi thấp, mức phụ cấp tối đa không quá 100.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác trong tỉnh và mức phụ cấp tối đa không quá 120.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác ngoài tỉnh.
b) Cán bộ, công chức nhà nước đi công tác tại địa điểm thuộc vùng núi cao, các, xã ĐBKK và huyện Sơn Động mức phụ cấp tối đa không quá 120.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác trong tỉnh và mức phụ cấp tối đa không quá 140.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác ngoài tỉnh.
3. Tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác:
Mức thanh toán theo phương thức khoán, nếu mức khoán không đủ để thuê phòng nghỉ thì thanh toán theo giá thuê phòng thực tế trên cơ sở hoá đơn hợp pháp, cụ thể:
3.1. Phương thức thanh toán khoán: Tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán khoán theo các mức sau:
a) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh:
+ Tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000đ/ngày/người;
+ Tại các huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000đ/ngày/người;
+ Tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 150.000đ/ngày/người.
Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng.
b) Trường hợp đi công tác trong tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày.
3.2. Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán quy định tại khoản 3.1 điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
a) Đi công tác tại quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
a.1) Đối với các đối tượng là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, mức tối đa là 900.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.
a.2) Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương, mức tối đa là 900.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
a.3) Đối với các các chức danh cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường nhưng mức chi tối đa không quá 700.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng
b) Đi công tác tại các vùng còn lại:
b.1) Đối với các đối tượng là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, mức tối đa là 600.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.
b.2) Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương, mức tối đa là 600.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
a.3) Đối với các các chức danh cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường nhưng mức chi tối đa không quá 500.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng
Trong trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức không vượt mức tiền phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
3.3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ khi đi công tác gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có ký duyệt, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận, đóng dấu của nơi đi, nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán giá thuê phòng thực tế.
3.4. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.