Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 10 thông qua.
Nơi nhận: - UBTVQH; - Ban Công tác đại biểu; - Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - VP. Chủ tịch nước; - VP. Quốc hội (bộ phận phía Nam); - Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính; - TT.TU, TT.HĐND; UBND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ST; - Đại biểu HĐND tỉnh khoá VII; - Các Sở, Ban ngành tỉnh (Đảng, Chính quyền, Đoàn thể); - TT.HĐND,UBND các huyện, TP; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Lưu VT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phan Lệ Hồng
PHỤ LỤC
NỘI DUNG PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ VÀ TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2008 - 2010, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND, ngày 11/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Phạm vi nguồn vốn phân cấp và phân bổ chi đầu tư phát triển:
- Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương;
- Nguồn xổ số kiến thiết.
2. Nội dung phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư và tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư:
- Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện, thành phố;
- Phân bổ chi đầu tư ngân sách các cấp;
- Tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách huyện, thành phố giai đoạn 2008 – 2010.
3. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư:
- Ngành nông, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản: bao gồm các công trình trạm, trại phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản do huyện, thành phố quản lý; các kinh cấp 2 (ngoài các dự án thủy lợi do tỉnh đầu tư đồng bộ), các công trình kinh, cống, đê bao nội đồng…;
- Ngành công nghiệp: các cụm, điểm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, làng nghề địa phương do huyện, thành phố quản lý; các công trình cấp điện phục vụ điện khí hóa các điểm dân cư lẻ do yêu cầu cấp thiết của địa phương;
- Ngành thương mại – du lịch: các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật thương mại như: các chợ, khu thương mại cấp huyện, thành phố trở xuống (ngoài các chợ, khu thương mại đầu mối cấp tỉnh)…; các dự án du lịch do huyện, thành phố quản lý, khai thác;
- Ngành giao thông: các tuyến đường huyện, đường giao thông nông thôn xã, ấp, liên xã, liên huyện…, riêng thị xã, thành phố còn bao gồm cả chi đầu tư các tuyến đường nội thị (trừ các tuyến đường, khu dân cư đầu tư theo phương thức sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng);
- Ngành cấp nước: các trạm cấp nước tập trung cho các cụm dân cư, trung tâm xã (ngoài vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA đầu tư cho nước sạch);
- Ngành giáo dục, đào tạo: bao gồm các trường: nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở, riêng thị xã, thành phố thuộc tỉnh bao gồm cả các trường phổ thông trung học;
- Ngành y tế: gồm các trạm y tế xã, phường, thị trấn;
- Ngành văn hóa, thể dục thể thao, lao động, thương binh và xã hội: gồm các dự án, công trình thuộc ngành văn hóa, thể dục thể thao, lao động, thương binh và xã hội do cấp huyện, thành phố quản lý;
- Các công trình khác: trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể, sự nghiệp; các công trình phúc lợi công cộng… do cấp huyện, thành phố quản lý. Đối với thị xã, thành phố Sóc Trăng còn bao gồm tất cả các công trình điện chiếu sáng, thoát nước, vệ sinh đô thị… sẽ do ngân sách thành phố đảm nhiệm chi.
4. Tỷ lệ phân bổ chi đầu tư ngân sách các cấp:
- Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: ngân sách cấp tỉnh 65%, ngân sách cấp huyện, thành phố 35%;
- Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn xổ số kiến thiết: ngân sách cấp tỉnh 60%, ngân sách cấp huyện, thành phố 40%.
5. Tiêu chí phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước của ngân sách các huyện, thành phố:
a. Tiêu chí dân số:
- Điểm theo tiêu chí dân số của các huyện, thành phố được tính theo công thức sau:
ĐDSi =
Trong đó:
+ ĐDSi: điểm của tiêu chí dân số của các huyện, thành phố;
+ DSi: dân số của các huyện, thành phố của năm trước năm kế hoạch;
+ T: chỉ tiêu tỷ lệ tăng dân số chung của toàn tỉnh năm kế hoạch;
+ n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh;
- Nguồn số liệu sẽ lấy theo số liệu công bố chính thức của Cục Thống kê.
b. Tiêu chí diện tích:
- Điểm theo tiêu chí diện tích của các huyện, thành phố được tính theo công thức sau:
ĐDTi =
Trong đó:
+ ĐDTi: điểm của tiêu chí diện tích của các huyện, thành phố;
+ DTi: diện tích của các huyện, thành phố của năm trước năm kế hoạch;
+ n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh;
- Nguồn số liệu sẽ lấy theo số liệu công bố chính thức của Cục Thống kê.
c. Tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu cấp quyền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước):
- Gọi ĐNSi là điểm của tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu cấp quyền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước) của các huyện, thành phố và được tính theo công thức ở bảng sau:
| Thu ngân sách (trừ thu cấp quyền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước) | Điểm |
|||
| Đến 5 tỷ đồng | 1 |
| Từ 5 đến dưới 50 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,1 |
| Từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,2 |
| Từ 100 tỷ đồng đến dưới 150 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,3 |
| Từ 150 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,4 |
| Từ 200 tỷ đồng đến dưới 250 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,5 |
| Từ 250 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,6 |
| Từ 300 tỷ đồng trở lên, cứ 5 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,7 |
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trừ thu cấp quyền sử dụng đất và các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước): căn cứ dự toán thu ngân sách được giao chỉ tiêu kế hoạch năm đang thực hiện;
- Mức tăng thêm được tính tròn ở mức 5 tỷ đồng cao nhất của thu ngân sách nhà nước trên địa bàn các huyện, thành phố.
d. Tiêu chí đô thị trung tâm:
- Đối với các thành phố Sóc Trăng (thành phố thuộc tỉnh), các thị trấn thuộc huyện được bổ sung điểm tiêu chí đô thị trung tâm như sau:
ĐĐTi = m x Đpi
Trong đó:
+ ĐĐTi: điểm của tiêu chí đô thị trung tâm;
+ m: số phường của thành phố thuộc tỉnh, số thị trấn thuộc huyện;
+ Đpi: điểm của 1 phường, xã của thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thị trấn thuộc huyện, trong đó: Đpi = 1 nếu là đô thị trung tâm tỉnh lỵ, Đpi = 0,8 nếu không phải là đô thị trung tâm tỉnh lỵ.
6. Xác định mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố:
a. Xác định tổng số điểm và mức vốn cho mỗi điểm:
- Tổng số điểm của các huyện, thành phố là:
TSni=1 = S Đi
Trong đó:
+ TS: tổng số điểm của các huyện, thành phố;
+ n: số huyện, thành phố thuộc tỉnh;
+ Đi: tổng số điểm của từng huyện, thành phố và được tính theo công thức:
Đi = ĐDSi + ĐDTi + ĐNSi + ĐĐTi
- Mức vốn đầu tư phát triển cho mỗi điểm là:
U =
Trong đó:
+ U: mức vốn đầu tư phát triển cho mỗi điểm;
+ K: tổng vốn đầu tư phát triển phân bổ chi đầu tư ngân sách cấp huyện, thành phố;
b. Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố:
- Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố là:
VĐTi = U x Đi
Trong đó:
+ VĐTi: vốn đầu tư phát triển của các huyện, thành phố.