Điều 1. Quy định về chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên (gọi chung là những người hoạt động không chuyên trách), cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Nghị quyết này quy định về chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách quy định tại Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên, bao gồm:
1.1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, gồm các chức danh sau:
- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
- Chủ tịch Hội người cao tuổi;
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
- Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra Đảng;
- Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận;
- Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy;
- Cán bộ làm công tác Dân số, Gia đình và Trẻ em;
- Cán bộ Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ;
- Cán bộ Phụ trách Đài Truyền thanh;
- Cán bộ Kế hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Nông, Ngư, Diêm nghiệp;
- Cán bộ làm công tác Thú y;
- Cán bộ quản lý Lâm nghiệp (đối với các xã có rừng).
1.2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố (gọi chung là thôn), gồm 03 chức danh sau:
- Bí thư Chi bộ thôn;
- Trưởng thôn;
- Phó thôn.
1.3. Đối với các chức danh: Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị quyết này. Những trường hợp không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo các Nghị định trên thì được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết này.
2. Quy định về chế độ trợ cấp thôi việc
2.1. Trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc:
Những người hoạt động không chuyên trách có thời gian công tác từ đủ 60 (sáu mươi) tháng trở lên, có nguyện vọng thôi việc, có đầy đủ hồ sơ và được cấp có thẩm quyền đồng ý cho thôi việc (trừ các trường hợp quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều này) thì được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị quyết này.
2.2. Các trường hợp không giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc:
- Những người hoạt động không chuyên trách đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động.
- Những người hoạt động không chuyên trách bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm.
- Những người hoạt động không chuyên trách chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm cá nhân đối với UBND cấp xã.
2.3. Trợ cấp thôi việc:
Những người hoạt động không chuyên trách được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc một lần như sau: cứ mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) mức phụ cấp hiện hưởng của chức danh đang đảm nhiệm chính khi nghỉ việc.
2.4. Thời gian công tác được tính hưởng trợ cấp thôi việc:
a) Thời gian công tác được tính hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã hoặc thôn, buôn, khu phố được quy định tại Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh (nếu có thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) mà chưa nhận trợ cấp thôi việc.
b) Thời gian công tác quy định tại điểm a khoản này, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
- Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác;
- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm công tác.
3. Kinh phí trợ cấp thôi việc
Kinh phí giải quyết trợ cấp thôi việc cho những người hoạt động không chuyên trách được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của UBND cấp xã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.