Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII kỳ họp thứ mười hai thông qua./.
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Bộ Tài chính, Bộ TN&MT, Bộ Tư pháp; - Như điều 3, điều 4; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh; - HĐND thành phố Nam Đinh; - UBND các huyện, thành phố; - Báo Nam Định, Công báo tỉnh; ; - Website Chính phủ, Website tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Phạm Hồng Hà
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 18/2014/NQ-HDND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định)
1. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây hàng năm khác)
- Thuộc địa giới thành phố Nam Định: 55.000 đồng/m2.
- Thuộc địa giới các huyện: 50.000 đồng/m2.
2. Giá đất trồng cây lâu năm
- Thuộc địa giới thành phố Nam Định: 60.000 đồng/m2.
- Thuộc địa giới các huyện: 55.000 đồng/m2.
3. Giá đất nuôi trồng thủy sản
- Thuộc địa giới thành phố Nam Định: 55.000 đồng/m2.
- Thuộc địa giới các huyện: 50.000 đồng/m2.
4. Giá đất làm muối 45.000 đồng/m2.
5. Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường
- Đất nông nghiệp thuộc địa giới các phường của thành phố Nam Định: 100.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp trong các khu dân cư nông thôn của các xã thuộc thành phố Nam Định và của các xã, thị trấn thuộc các huyện: 75.000 đồng/m2.
6. Giá đất áp dụng đối với các loại đất khác (giữ nguyên như giá đất năm 2014)
a) Đối với đất đồi núi sản xuất tại huyện Vụ Bản, Ý Yên: 30.000 đồng/m2.
b) Đối với đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản:
- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông (xác định chung 1 vị trí):
+ Ven các sông Hồng, Sông Đào, Sông Ninh Cơ, Sông Đáy: 30.000 đồng/m2.
+ Ven các sông khác: 25.000 đồng/m2.
- Đất bãi bồi ven biển (xác định chung 1 vị trí):
+ Đối với huyện Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng:
∙ Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể: 40.000 đồng/m2.
∙ Bãi nuôi tôm, cua, cá: 30.000 đồng/m2.
+ Đối với huyện Hải Hậu: 30.000 đồng/m2.
7. Giá đất thương mại dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh
Được tính bằng 60% mức giá đất ở cùng loại tương ứng. Các lô đất có chiều sâu từ 30m trở lên được chia ra các vị trí để tính giá theo nguyên tắc vị trí 1 là 30m đầu, vị trí từ thứ 2 trở đi mỗi vị trí 30m tiếp theo.
8. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ
Được tính bằng 55% mức giá đất ở cùng loại tương ứng. Các lô đất có chiều sâu từ 30m trở lên được chia ra các vị trí để tính giá theo nguyên tắc vị trí 1 là 30m đầu, các vị trí từ thứ 2 trở đi tính mỗi vị trí 30m tiếp theo.
9. Giá đất ở tại thành phố Nam Định: (Chi tiết như biểu số 01).
10. Giá đất ở tại các huyện:(Chi tiết như biểu số 02).
11. Giá đất khu du lịch: (Chi tiết như biểu số 03).
12. Giá đất khu, cụm công nghiệp: (Chi tiết như biểu số 04).