Điều 5. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII, kỳ họp thứ mười hai thông qua./.
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Bộ TN&MT; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Như Điều 4, Điều 5; - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - HĐND thành phố Nam Định; - UBND các huyện, thành phố; - Báo Nam Định; Công báo tỉnh; - Website Chính phủ, Website tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Phạm Hồng Hà
BIỂU MỨC THU
PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định)
1. Mức thu phí đấu giá tài sản
a) Phí đấu giá với người có tài sản bán đấu giá
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
||||
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được. |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu đồng + 1,5% phần giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu đồng. |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ | 16,75 triệu đồng + 0,2% phần giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng. |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu đồng + 0,15% phần giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng. |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu đồng + 0,1% phần giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá. |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Phí đấu giá với người tham gia đấu giá
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (Đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (Đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a mục 2 của biểu này
| STT | Diện tích đất | Mức thu (Đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 0,5ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5ha đến 2ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2ha đến 5ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5ha | 5.000.000 |
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá./.