Điều 2.
Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện các thủ tục báo cáo với Chính phủ và Bộ Tài chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2009./.
CHỦ TỊCH
Đào Tấn Lộc
Phụ biểu số 01
QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
STT
NỘI DUNG
Dự toán năm
QUYẾT TOÁN
So sánh QT/DT(%)
Trung ương giao
HĐND giao
QT/DT TW giao
QT/DT HĐND
A
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
735.000
870.000
888.396
120,87
102,11
1
Thu nội địa (Không kể thu từ dầu thô)
610.000
640.000
700.719
114,87
109,49
2
Thu từ dầu thô
3
Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu
125.000
125.000
26.000
20,80
20,80
4
Thu viện trợ không hoàn lại
1.653
5
Các khoản ghi thu ghi chi
105.000
160.024
152,40
B
Thu ngân sách địa phương (NSĐP)
1.499.339
1.653.350
2.771.426
184,84
167,62
1
Thu NSĐP hưởng theo phân cấp
607.860
636.871
696.528
114,59
109,37
- Các khoản thu NSĐP hưởng 100%
150.020
165.081
200.175
133,43
121,26
- Các khoản thu NSĐP hưởng theo tỷ lệ %
457.840
471.790
496.353
108,41
105,21
2
Bổ sung từ ngân sách Trung ương
857.749
857.749
1.101.894
128,46
128,46
- Bổ sung cân đối
507.985
507.985
507.985
100,00
100,00
- Bổ sung có mục tiêu
349.764
349.764
593.909
169,80
169,80
+ Vốn XDCB ngoài nước
65.000
65.000
55.534
85,44
85,44
3
Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước
33.730
33.730
685.305
2.031,74
2.031,74
4
Thu từ cấp dưới nộp lên
170
5
Thu huy dộng theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN
20.000
30.000
150,00
6
Thu viện trợ
1.653
7
Thu kết dư ngân sách
95.855
8
Các khoản ghi thu ghi chi
105.000
160.021
152,40
C
Chi ngân sách địa phương
1.499.339
1.653.350
2.598.270
173,29
157,15
1
Chi đầu tư phát triển
244.600
442.515
577.649
236,16
130,54
2
Chi thường xuyên
916.668
962.915
1.237.779
135,03
128,54
3
Chi trả nợ gốc và lãi vay
36.975
37.022
100,13
4
Dự phòng
41.700
41.700
0,00
5
Chi bổ sung quỹ dự trữ
1.000
1.000
1.000
100,00
6
Chi sự nghiệp CTMTQG
104.909
56.170
0,00
7
Chi hỗ trợ các chính sách mới
179.855
8
Nguồn làm lương
10.607
7.075
9
Chi chuyển nguồn sang năm 2009
608.060
10
Các khoản ghi thu ghi chi
105.000
136.760
130,25
D
Kết dư ngân sách: (B - C)
173.156
Trong đó:
1
Kết dư ngân sách tỉnh
58.234
2
Kết dư ngân sách huyện
93.078
3
Kết dư ngân sách xã
21.844
Phụ biểu số 02
QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
NĂM 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Số quyết toán
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
888.396
A. Thu trong cân đối
728.372
I. Tổng thu nội địa
700.719
1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương
24.301
2. Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương
140.920
3. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
41.249
4. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
236.356
5. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp
1.442
6. Thu thuế nhà đất
7.139
7. Thu phí và lệ phí
10.794
8. Thu lệ phí trước bạ
23.692
9. Thuế thu nhập cá nhân
11.239
10. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
11.941
11. Thu tiền thuê đất
5.538
12. Thu tiền sử dụng đất
78.817
13. Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất
7.521
14. Thu phí xăng dầu
63.231
15. Thu cố định tại xã
19.525
16. Thu khác ngân sách
17.014
II. Thu thuế xuất nhập khẩu
26.000
III. Thu viện trợ không hoàn lại
1.653
B. Các khoản ghi thu, ghi chi
160.024
Phụ biểu số 03
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Số quyết toán
Tổng chi ngân sách địa phương
2.598.270
I. Chi ngân sách địa phương trong cân đối
2.461.510
1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản
575.599
2. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư
37.022
3. Chi hỗ trợ doanh nghiệp
2.050
4. Chi trợ cước, trợ giá
4.251
5. Chi sự nghiệp kinh tế
130.616
6. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
565.923
7. Chi sự nghiệp y tế
102.582
8. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
14.518
9. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
9.717
10. Chi sự nghiệp thể dục, thể thao
6.493
11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ
9.260
12. Chi sự nghiệp môi trường
7.025
13. Chi đảm bảo xã hội
69.069
14. Chi quản lý hành chính
271.764
15. Chi an ninh quốc phòng
32.679
16. Chi khác ngân sách
13.882
17. Chi chuyển nguồn
608.060
18. Chi lập quỹ dự trữ tài chính
1.000
II. Chi từ khoản thu để lại quản lý qua Kho bạc Nhà nước
136.760