Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 như sau
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) năm 2013:
Tổng vốn đầu tư trên địa bàn: 31.000-32.000 tỷ đồng (Trong đó: Vốn đầu tư XDCB qua ngân sách tỉnh: 3.308,651 tỷ đồng)
a) Ngân sách Trung ương giao: 3.166,651 tỷ đồng
- Trung ương hỗ trợ theo Luật Ngân sách nhà nước: 936,92 tỷ đồng
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Luật ngân sách nhà nước (vốn trong nước): 513,92 tỷ đồng (ổn định thời kỳ 2011 - 2015).
+ Thu tiền sử dụng đất: 418 tỷ đồng
+ Hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp: 5 tỷ đồng
- Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 750,329 tỷ đồng (ngoài đã ứng 176 tỷ đồng).
- Chương trình mục tiêu quốc gia: 293,122 tỷ đồng (chưa tính 13 tỷ đồng vốn ODA chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn).
- Trái phiếu Chính phủ: 1.033,28 tỷ đồng
- Vốn ngoài nước (ODA): 153 tỷ đồng (bao gồm vốn chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là 13 tỷ đồng).
b) Ngân sách tỉnh giao bổ sung 142 tỷ đồng
- Thu tiền sử dụng đất giao bổ sung: 132 tỷ đồng
- Thu từ xổ số kiến thiết: 10 tỷ đồng
c) Vốn đầu tư XDCB qua ngân sách tỉnh: 3.484,651 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn quy hoạch đô thị và quỹ địa chính, đền bù GPMB, thu tiền sử dụng đất phần huyện trực tiếp phân bổ: 340 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp: 5 tỷ đồng (bố trí ở chi sự nghiệp kinh tế);
- Vốn ODA thực hiện theo hiệp định đã ký kết: 153 tỷ đồng
- Trả nợ vay XDCB (XDCB đại lộ Vinh – Cửa Lò, nợ vay xi măng: 70 tỷ đồng).
- Vốn đầu tư XDCB tỉnh trực tiếp phân bổ: 2.916,651 tỷ đồng
2. Nguyên tắc bố trí chỉ tiêu kế hoạch:
a) Nguyên tắc chung
- Thực hiện Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ Tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015: Quản lý theo chương trình mục tiêu và nguồn vốn đúng đối tượng quy định về quản lý đầu tư hiện hành. Dự án thuộc nguồn vốn bổ sung mục tiêu nào thì bố trí đúng theo nguyên tắc, quy định của Chính phủ.
- Quán triệt và thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn ngân sách và trái phiếu Chính phủ; Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về các giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Bám sát định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Đại hội XVII của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết số 339/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh phê duyệt kế hoạch 5 năm 2011-2015 đã xác định, đảm bảo tăng đầu tư cho những chương trình trọng điểm, nông thôn mới, an sinh xã hội, giáo dục đào tạo, y tế, giao thông, quốc phòng…
- Bảo đảm bố trí vốn tập trung, khắc phục dần tình trạng dàn trải, thất thoát, lãng phí. Nâng cao hiệu quả đầu tư, góp phần thực hiện mục tiêu cơ cấu lại đầu tư công. Việc bố trí vốn đối với các dự án chuyển tiếp phải bảo đảm công trình dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm; nhóm B hoàn thành trong 5 năm và nhóm A hoàn thành trong 7 năm.
b) Nguyên tắc cụ thể:
- Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước: Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn cho các dự án như sau:
+ Đối với các dự án có quyết toán:
Trả nợ cho dự án hoàn thành thực hiện theo tiến độ đã xác định trong kế hoạch hàng năm và khả năng nguồn vốn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. Trong đó ưu tiên trả nợ khối lượng theo tổng mức đầu tư được phê duyệt ban đầu và phần bổ sung do điều chỉnh tăng giá theo quy định. Năm 2013 định hướng nguồn vốn để trả nợ gấp 2 lần năm 2012.
+ Đối với các dự án chuyển tiếp:
(1) Ưu tiên bố trí để thanh toán phần khối lượng thực hiện hoàn thành từ 31/12/2011 trở về trước của các dự án. Đối với phần khối lượng thực hiện vượt kế hoạch vốn được giao từ năm 2012 trở đi sẽ do chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm huy động nguồn vốn để thanh toán theo quy định tại 25/CT-UBND của UBND tỉnh.
(2) Bố trí vốn cho các dự án, hạng mục dự kiến hoàn thành năm 2013 (theo tiến độ ghi trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2013) và vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án.
(3) Tập trung bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm, bức xúc, tạo thúc đẩy mạnh đối với sự phát triển của tỉnh.
(4) Đối với công trình đã xác định điểm dừng kỹ thuật, có khả năng khai thác từng phần thì hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép, các hạng mục còn lại phải kiên quyết đình hoãn, giãn tiến độ. Đối với các dự án này yêu cầu chủ đầu tư có phương án chọn điểm dừng kỹ thuật trình các cơ quan chuyên môn thẩm định trước khi thông báo vốn triển khai kế hoạch 2013.
(5) Mức vốn bố trí cho các dự án tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 345/2010/NQ-HĐNDXV của Hội đồng nhân dân tỉnh, đối với các công trỉnh tiếp tục bố trí tối đa đến 80% tổng mức đầu tư hoặc đến 85% tổng giá các gói thầu chính hoặc dự toán được duyệt theo cơ cấu nguồn vốn đã được UBND tỉnh phê duyệt để hoàn thành dự án.
+ Đối với những công trình dở dang khác, chưa có khả năng cân đối vốn cần có giải pháp xử lý phù hợp (chuyển đổi hình thức đầu tư hoặc kiên quyết tạm dừng dự án)
+ Đối với dự án khởi công mới:
Hạn chế tối đa việc khởi công mới các dự án. Chỉ bố trí cho các dự án khởi công mới thật sự cấp bách, đồng thời phải xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách để đảm bảo dự án thi công đúng tiến độ, không bị dở dang gây lãng phí, thất thoát vốn ngân sách nhà nước.
Các dự án khởi công mới phải nằm trong quy hoạch được duyệt thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước, có đầy đủ hồ sơ thủ tục (quyết định phê duyệt dự án đầu tư) được duyệt trước ngày 31/10/2012, đúng đối tượng theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Các dự án khởi công mới thuộc nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu phải có văn bản thẩm định nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
+ Phương án bố trí có xem xét đến tỷ lệ giữa các huyện, ngành so với năm 2012 để đảm bảo mặt bằng chung.
+ Tiếp tục thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, dừng khởi công mới các dự án trụ sở (ngoại trừ các trụ sở đơn vị mới thành lập, trụ sở xã đã có thẩm định nguồn vốn của Trung ương), bố trí phần vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án đã hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục.
- Đối với các dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2013:
+ Thực hiện đúng các quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ 5 năm 2011-2015, Chỉ thị 1792/CT-TTg.
+ Bố trí đủ vốn để hoàn trả các khoản ứng trước trong năm 2012.
+ Tập trung bố trí cho các dự án hoàn thành đã bàn giao sử dụng; dự án dự kiến hoàn thành năm 2013, trong đó ưu tiên các dự án trọng điểm (bệnh viện 700 giường, tuyến Tây Nghệ An, Châu Thôn- Tân Xuân, tiêu úng vùng màu Diễn Châu, Quỳnh Lưu...)
+ Mức vốn bố trí từng dự án không vượt quá mức vốn kế hoạch được giao giai đoạn 2012-2015 và vốn hoàn trả các khoản ứng trước kế hoạch.
+ Đối với lĩnh vực kiên cố hóa trường lớp học chỉ bố trí cho các công trình trả nợ quyết toán. Đối với danh mục các dự án chờ quyết toán mới bố trí vốn, đến 30/6/2013 nếu không có quyết toán thì điều chỉnh cho các dự án khác đủ hồ sơ quyết toán.
- Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia:
Sau khi có Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ Tướng Chính phủ về kế hoạch từng chương trình mục tiêu quốc gia, Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ của từng chương trình, các Sở quản lý chương trình mới trình phân bổ, lồng ghép các nguồn lực thực hiện nhằm đạt kết quả cao nhất. Việc bố trí vốn phải theo tiêu chí phân bổ do cơ quan quản lý chương trình ban hành, đảm bảo nguyên tắc cam kết thực hiện đúng mục tiêu, nhiệm vụ được giao của từng chương trình.
3. Phương án bố trí:
a) Phương án cơ cấu:
- Cơ cấu nguồn vốn Trung ương hỗ trợ cân đối theo Luật Ngân sách nhà nước:
Đơn vị tính : Triệu đồng
| TT | Nội dung | KH 2013 | Cơ cấu (%) |
|||||
| 1 | Chuẩn bị đầu tư | 20.000 | 3,9 |
| 2 | Thực hiện dự án | 493.920 | 96,1 |
| | Tổng số | 513.920 | 100% |
- Nguồn Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu:
Đơn vị tính : Triệu đồng
| TT | Tên chương trình | KH 2013 | Ghi chú | |
||||||
| | | | | |
| 1 | Hỗ trợ đầu tư theo vùng | 179.200 | | |
| 2 | Chương trình đê biển, nâng cấp đê sông | 73.613 | | |
| 3 | Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền | 23.000 | | |
| 4 | Chương trình phát triển giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản | 13.813 | | |
| 5 | Chương trình di dân, định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số theo QĐ 33 | 9.200 | | |
| 6 | Chương trình bố trí lại dân cư theo QĐ193 | 7.366 | | |
| 7 | Đầu tư phát triển rừng và bảo vệ bền vững | 36.811 | | |
| 8 | Đầu tư phát triển tuyến biên giới Việt Lào | 13.500 | | |
| 9 | Hạ tầng vùng ATK | 27.667 | | |
| 10 | Chương trình quản lý biên giới | 15.000 | | |
| 11 | Tỉnh huyện mới chia tách | 31.282 | | |
| 12 | Hỗ trợ vốn đối ứng ODA | 217.400 | Đã ứng 176 tỷ đồng | |
| 13 | Các trung tâm giáo dục lao động xã hội | 13.781 | | |
| 14 | Trung tâm y tế tỉnh | 9.200 | | |
| 15 | Trụ sở xã | 3.228 | | |
| 16 | Hạ tầng du lịch | 17.493 | | |
| 17 | Hạ tầng nuôi trồng thủy sản | 11.775 | | |
| 18 | Rà phá bom mìn | 18.400 | | |
| 19 | Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển | 124.200 | | |
| 20 | Hỗ trợ khu công nghiệp | 23.000 | | |
| 21 | Hỗ trợ cụm công nghiệp | 4.000 | | |
| 22 | Hỗ trợ các công trình văn hóa lớn (Di tích TBT Lê Hồng Phong) | 18.400 | | |
| 23 | Hỗ trợ khác | 35.000 | | |
| | Tổng số | 926.329 | Trong đó đã ứng 176 tỷ đồng | |
- Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: Tổng số: 293,122 tỷ đồng (chưa tính 13 tỷ đồng vốn ODA chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn). Sau khi Trung ương thông báo cụ thể danh mục và mức vốn từng chương trình, giao UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh thông qua.
- Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ:
Đơn vị tính : Triệu đồng
| TT | Lĩnh vực | KH 2013 | Ghi chú | |
||||||
| | | | | |
| 1 | Giao thông | 656.863 | Thu hồi ứng 157.000 triệu đồng | |
| 2 | Thủy lợi | 107.000 | Thu hồi ứng 60.000 triệu đồng | |
| 3 | Y tế | 161.790 | Thu hồi ứng 92.400 triệu đồng | |
| 4 | Kiên cố hóa trường lớp học và nhà ở công vụ cho giáo viên | 84.127 | | |
| 5 | Ký túc xá sinh viên | 23.500 | | |
| | Tổng số | 1.033.280 | Trong đó thu hồi ứng 309.400 triệu đồng | |
- Nguồn vốn ngoài nước: Tổng số 153 tỷ đồng (Trong đó 13 tỷ đồng chương trình nước sạch và VSMT nông thôn, 140 tỷ đồng theo hiệp định ký kết)
- Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết:
+ Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 550 tỷ đồng, trong đó: Phân cấp cho thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa, các huyện: 273,82 tỷ đồng; Chi đền bù giải phóng mặt bằng: 21,18 tỷ đồng; bố trí cho công tác quy hoạch đô thị, địa chính: 45 tỷ đồng (đưa vào chi sự nghiệp kinh tế); Trả nợ vay XDCB (XDCB đại lộ Vinh – Cửa Lò, nợ vay xi măng): 70 tỷ đồng; Chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án: 140 tỷ đồng.
+ Nguồn thu từ xổ số kiến thiết: 10 tỷ đồng bố trí đối ứng các chương trình giáo dục đào tạo, y tế sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
- Hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp: Tổng số 5 tỷ đồng đưa vào chi sự nghiệp kinh tế.
b) Danh mục công trình:
(Có biểu chi tiết nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và nguồn thu cấp quyền sử dụng đất phần tỉnh trực tiếp phân bổ, nguồn thu xổ số kiến thiết kèm theo).