Điều 1. Thông qua nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Một số hoạt động có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:
- Xây dựng, xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch;
- Thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch;
- Tổ chức các cuộc thi, hội thi.
b) Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp và có liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Một số nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
| TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi tối đa (Đơn vị tính: đồng) | | |
|||||||
| | | | Tỉnh | Huyện | Xã |
| I | Xây dựng, xét duyệt Đề án, Chương trình, Kế hoạch | | | | |
| 1 | Xây dựng Đề cương | | | | |
| | a) Xây dựng đề cương chi tiết | Đề cương | 900.000 | 500.000 | 300.000 |
| | b) Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương | Chương trình, đề án | 1.500.000 | 1.000.000 | 500.000 |
| 2 | Xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch | | | | |
| | a) Chủ tịch Hội đồng | Người/buổi | 200.000 | 140.000 | 70.000 |
| | b) Thành viên Hội đồng, Thư ký | Người/buổi | 150.000 | 100.000 | 50.000 |
| | c) Đại biểu mời tham dự | Người/buổi | 70.000 | 50.000 | 40.000 |
| | d) Bài nhận xét, phản biện của Hội đồng | Bài viết | 200.000 | 140.000 | 70.000 |
| | e) Nhận xét của uỷ viên Hội đồng | Bài viết | 150.000 | 100.000 | 0 |
| 3 | Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (trường hợp không thành lập Hội đồng) | Bài viết | 300.000 | 200.000 | 150.000 |
| II | Chi thực hiện Đề án, Chương trình, kế hoạch | | | | |
| 1 | a) Chi thù lao cho báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên, hoà giải viên | Người/buổi | 200.000 | 140.000 | 70.000 |
| | b) Thù lao hoà giải (căn cứ vào xác nhận của UBND xã về số vụ việc nhận hoà giải) | Vụ việc/tổ | 0 | 0 | 150.000 |
| | c) Tài liệu, VPP, sổ sách phục vụ Tổ hoà giải | Tổ/tháng | 0 | 0 | 100.000 |
| 2 | Biên dịch tài liệu PBGDPL bằng tiếng dân tộc, thiểu số (mỗi trang tối thiểu phải đạt 300 từ của bản gốc) | Trang | 60.000 | | |
| 3 | Hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ ( tối đa không quá 1 ngày) | Người/ngày | 20.000 | | |
| 4 | Tiền nước uống cho người tham dự sinh hoạt Câu lạc bộ, nhóm nòng cốt | Người/ngày | 5.000 | | |
| 5 | Chi phiên dịch tiếng dân tộc, thiểu số, thuê người dẫn đường (chỉ áp dụng đối với hoạt động PBGDPL lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch tiếng dân tộc) | | | | |
| | a) Phiên dịch, kiêm dẫn đường | Ngày | 200% mức lương tối thiểu chung/người/ngày. | | |
| | b) Chi thuê người dẫn đường | Ngày | 130% mức lương tối thiểu chung/người/ngày. | | |
| III | Chi tổ chức các cuộc thi (tối đa không quá 5 ngày - 7 người) | Đơn vị tính | Tỉnh | Huyện | Xã |
| 1 | Bồi dưỡng chấm thi (Ban giám khảo), xét công bố kết quả thi | Người/ngày | 150.000 | 100.000 | 70.000 |
| 2 | Trưởng, phó Ban Tổ chức cuộc thi | Người/ngày | 150.000 | 120.000 | 100.000 |
| 3 | Thành viên Ban tổ chức, Thư ký | Người/ngày | 120.000 | 80.000 | 60.000 |
| 4 | Chi Giải thưởng | Đơn vị tính | Tỉnh | Huyện | Xã |
| | Giải nhất tập thể | Giải thưởng | 1.500.000 | 1.000.000 | 800.000 |
| | Giải nhì tập thể | | 1.000.000 | 800.000 | 600.000 |
| | Giải ba tập thể | | 800.000 | 600.000 | 400.000 |
| | Giải khuyến khích tập thể | | 500.000 | 400.000 | 300.000 |
| | Giải nhất cá nhân | Giải thưởng | 750.000 | 600.000 | 500.000 |
| | Giải nhì cá nhân | | 500.000 | 500.000 | 400.000 |
| | Giải ba cá nhân | | 400.000 | 400.000 | 250.000 |
| | Giải khuyến khích cá nhân | | 250.000 | 200.000 | 150.000 |
| IV | Chi văn phòng phẩm và biên soạn tài liệu phục vụ các hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh, cấp huyện và ban phối hợp cấp xã | | Thanh toán theo hoá đơn thực tế | | |
3. Nguồn kinh phí bảo đảm
Kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị được giao nhiệm vụ.