Điều 1
. Thống nhất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, điều chỉnh một số nội dung tại Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi và ban hành quy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi một số loại phí và lệ phí
1.1. Sửa đổi mức thu phí đò ngang trên địa bàn tỉnh:
TT
Đối tượng thu
Đơn vị tính
Mức thu
1
Hành khách
Đồng/lượt
2.500- 5.000
2
Xe đạp
Đồng/lượt
1.000- 2.000
3
Xe máy
Đồng/lượt
2.000- 4000
4
Hàng hóa từ 20kg - dưới 50 kg
Đồng/lượt
1.500- 4000
5
Hàng hóa từ 50kg trở lên
Đồng/50kg/lượt
4.000
1.2. Sửa đổi mức thu phí qua đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về tiền cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức thu phí tối đa không quá 5.000/ đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50 kg hàng hóa.
1.3. Sửa đổi phí chợ: Áp dụng đối với các loại chợ được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
a. Về mức thu: Sửa đổi mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh:
TT
Đối tượng thu
Mức thu
1
Chợ hạng 1
1.1
Người buôn bán thường xuyên có cửa hàng, cửa hiệu cố định tại chợ
Tối đa không quá 100.000 đồng/m
2
/tháng
1.2.
Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ
Tối đa không quá
5.000 đồng/người/ngày
2
Chợ hạng 2
2.1
Người buôn bán thường xuyên có cửa hàng, cửa hiệu cố định tại chợ
Tối đa không quá 60.000 đồng/m
2
/tháng
2.2.
Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ
Tối đa không quá
3.000 đồng/người/ngày
3
Chợ hạng 3
3.1
Người buôn bán thường xuyên có cửa hàng, cửa hiệu cố định tại chợ
Tối đa không quá 30.000 đồng/m
2
/tháng
3.2.
Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ
Tối đa không quá
2.000 đồng/người/ngày
b. Quản lý thu, nộp và sử dụng: Tiền phí chợ thu được trích để lại cơ quan thu 80%, nộp vào ngân sách nhà nước 20%.
- Riêng đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại, có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định tại Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.4. Sửa đổi mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
TT
Đối tượng thu
Đơn vị tính
Mức thu
1
Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác; ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác; việc đăng ký hộ tịch khác.
Đồng/trường hợp
10.000
2. Bổ sung một số loại phí và lệ phí
2.1. Bổ sung phí qua phà
- Bổ sung mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh:
TT
Đối tượng thu
Đơn vị tính
Mức thu
1
Hành khách
Đồng/lượt
1.500 - 4.000
2
Xe đạp
Đồng/lượt
1.000 - 2.000
3
Xe máy
Đồng/lượt
2.000 - 4000
4
Hàng hóa từ 20kg – dưới 50 kg
Đồng/lượt
1.000 - 3000
5
Hàng hóa từ 50kg trở lên
Đồng/50kg/lượt
3.000
6
Xe ô tô ≤ 7 chỗ
Đồng/lượt
20.000 – 35.000
7
Xe ô tô ≥7 chỗ
Đồng/lượt
25.000 – 50.000
8
Xe tải (không tải)
Đồng/lượt
20.000 – 35.000
9
Xe tải (có tải)
Đồng/lượt
35.000 – 50.000
- Các nội dung về tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí được thực hiện như phí qua đò ngang đã được phê duyệt trước đây.
2.2. Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh:
- Mức thu bằng 10% giá trị tài sản (mười phần trăm).
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, thực hiện theo qui định tại Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008, Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003, Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ, điều chỉnh một số loại phí và lệ phí
3.1. Bãi bỏ, điều chỉnh một số mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, thay đổi hộ tịch trẻ em dưới 14 tuổi trong biểu mức thu hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo
quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
.
-
Điều chỉnh mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước theo quy định tại
Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.
3.2
.
Bãi bỏ một số mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng tại tại Sở Tư pháp.
Bãi bỏ mức thu lệ phí đăng ký khai sinh, đăng ký con nuôi, đăng ký lại con nuôi trong biểu mức thu hộ tịch tại Sở Tư pháp, theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP.