Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
- Thiết lập hệ thống rừng ổn định, bảo vệ, phát triển, nâng cao hiệu quả của hệ thống rừng phòng hộ ven biển tỉnh Bến Tre, góp phần bảo vệ hệ thống đê biển, cơ sở hạ tầng, cộng đồng dân cư vùng ven biển.
- Nâng độ che phủ của rừng từ 1,76% năm 2011 lên 2,11% diện tích tự nhiên của tỉnh vào năm 2020.
- Đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân lâm nghiệp đồng thời cũng góp phần giữ vững an ninh quốc phòng vùng ven biển.
2. Nhiệm vụ:
a) Quy hoạch 3 loại rừng:
Tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp 7.833ha (rừng đặc dụng 2.584ha, rừng phòng hộ 3.803ha, rừng sản xuất 1.446ha). Trong đó: Đất có rừng 4.163,9ha, đất không có rừng 3.669,1ha.
b) Bảo vệ rừng:
Bảo vệ 4.163,9ha diện tích rừng hiện có (rừng đặc dụng 1.916,1ha, rừng phòng hộ 1.821,5ha, rừng sản xuất 426,3ha).
c) Phát triển rừng:
- Trồng rừng mới 858,6ha (rừng đặc dụng 260,5ha, rừng phòng hộ 558.5ha, rừng sản xuất 39,6ha). Giai đoạn 2012-2015 trồng 513,3ha; giai đoạn 2016-2020 trồng 345,3ha.
- Trồng cây phân tán: Trồng 540 ngàn cây trên diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp (bình quân 60 ngàn cây/năm).
d) Tỉa thưa rừng, khai thác rừng:
- Chặt nuôi dưỡng và tỉa thưa rừng với diện tích 960ha (rừng đặc dụng 866,6ha, rừng phòng hộ 83,8ha, rừng sản xuất 9,5ha). Giai đoạn 2012-2015: 673,2ha; giai đoạn 2016-2020: 286,8ha.
- Khai thác 657ha rừng trồng (rừng phòng hộ 635ha, rừng sản xuất 22,1ha). Giai đoạn 2012-2015: 321ha; giai đoạn 2016-2020: 336ha.
- Khai thác rừng lá dừa nước 236,6ha/năm.
3. Tổng vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020 là 75.565,243 triệu đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước 41.128,676 triệu đồng, vốn liên doanh liên kết 6.842,198 triệu đồng, vốn tài trợ 6.782,496 triệu đồng, vốn tự có 6.863,974 triệu đồng, vốn của dân 13.947,899 triệu đồng.
- Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn 2012-2015: 42.297,149 triệu đồng; giai đoạn 2016-2020: 33.268,094 triệu đồng.
4. Giải pháp thực hiện:
Tập trung thực hiện một số nhóm giải pháp chủ yếu sau:
a) Giải pháp về tổ chức quản lý và sản xuất:
Đo đạc, cấm mốc ranh giới để ổn định lâm phận, xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cho từng loại rừng phù hợp với điều kiện thực tế của các huyện, xã. Sắp xếp, củng cố tổ chức và bộ máy cơ quan lâm nghiệp cho phù hợp đặc điểm tình hình địa phương, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách và nguồn vốn:
Ngân sách nhà nước đầu tư cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, nghiên cứu khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp; rừng sản xuất phát triển bằng nguồn vốn vay, vốn tự có của các doanh nghiệp và hộ gia đình cá nhân. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài từ Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ đầu tư vào bảo vệ, phát triển rừng. Triển khai thực hiện chính sách giao đất, giao rừng, chi trả dịch vụ môi trường rừng. Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, phát triển nông thôn trên địa bàn để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân nông thôn trong tỉnh.
c) Giải pháp khoa học, kỹ thuật và công nghệ:
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tin học vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, theo dõi công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Xây dựng các rừng giống, vườn giống, hệ thống vườn ươm chất lượng cao đảm bảo cung cấp giống tốt phục vụ nhu cầu trồng rừng, trồng cây phân tán.
d) Giải pháp nguồn nhân lực:
Đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và pháp luật cho cán bộ lâm nghiệp để thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi về làm việc trong các cơ quan lâm nghiệp của tỉnh.