Điều 1. Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh.
Chế độ đón tiếp khách các hạng khách nước ngoài: khách đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B vào làm việc trên địa bàn tỉnh thực hiện theo những quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính. Đối với khách nước ngoài hạng C (khách hạng C gồm: tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao; khách là Phó Chủ tịch các tổ chức, Phó Tổng thư ký các tổ chức liên Chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế; Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic thế giới, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Hội đồng thể thao Châu Á; riêng các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B và hoa tiêu, phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A) và khách mời quốc tế khác (khách quốc tế khác gồm: học viên quốc tế tham dự các khoá học, tập huấn ngắn hạn do tỉnh chủ trì tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc đối tượng là khách đặc biệt, khách hạng A, hạng B, hạng C) chế độ chi đón tiếp khách như sau:
1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trên địa bàn tỉnh:
a) Tiêu chuẩn đón, tiễn khách tại sân bay hoặc phà (cầu) Rạch Miễu:
Căn cứ hạng khách và tính chất của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao đón tiễn khách nước ngoài tại sân bay hoặc phà (cầu) Rạch Miễu. Thực hiện chi tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ, mức chi không quá 100.000 đồng/người.
b) Tiêu chuẩn xe ôtô:
Đối với những đoàn nước ngoài được đón tiếp tại sân bay: Trưởng đoàn được bố trí một xe riêng, các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi.
Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải.
c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở:
- Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng bao gồm cả bữa ăn sáng):
+ Trưởng đoàn: mức tối đa là 1.100.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: mức tối đa là 700.000 đồng/người/ngày.
- Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối):
- Đoàn là khách hạng C: mức tối đa là 300.000 đồng/ngày/người;
- Khách mời quốc tế khác: mức tối đa 200.000 đồng/ngày/người.
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống.
Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ để chi tiền ăn thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức giá quy định nêu trên.
đ) Tổ chức chiêu đãi:
- Khách hạng C: không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không vượt quá 300.000 đồng/người.
- Khách mời quốc tế khác: không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/người.
Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.
e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc:
- Đoàn là khách hạng C: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).
- Khách mời quốc tế khác: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).
Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.
g) Chi dịch thuật:
- Dịch viết: mức chi tối đa không quá 50.000 đồng/trang (khoảng 300 từ).
- Dịch nói:
+ Dịch nói thông thường: mức chi tối đa không quá 60.000 đồng/giờ/người, tương đương 480.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
+ Dịch đuổi: mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách.
h) Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm:
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc. Cụ thể như sau:
- Đoàn là khách hạng C:
+ Trưởng đoàn : mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người.
+ Đoàn viên: mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/người.
- Khách mời quốc tế khác: mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/người.
i) Đi công tác địa phương và cơ sở: trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở trên địa bàn tỉnh theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
- Cơ quan, đơn vị, chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 mục I nêu trên;
- Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 1 mục I nêu trên;
k) Chi đưa khách đi tham quan: căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 mục I nêu trên.
l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị:
Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 mục I nêu trên. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm e khoản 1 mục I nêu trên.
2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong tỉnh:
a) Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: chi phí đón tiếp tại sân bay: chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc trên địa bàn tỉnh; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật.
Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, b, đ, e khoản 1 mục I nêu trên.
b) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm i, khoản 1 mục I nêu trên.
c) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e, khoản 1 mục I nêu trên.
3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh do khách tự túc mọi chi phí.
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1 mục I nêu trên.