Điều 2. Thông qua quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn:
a) Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
- Năm 2015 toàn tỉnh có 17 đô thị gồm: 1 đô thị loại III (thành phố Bến Tre), 3 đô thị loại IV (Mỏ Cày, Ba Tri và Bình Đại), 7 đô thị loại V hiện có (Giồng Trôm, Thạnh Phú, Chợ Lách, Châu Thành, Phước Mỹ Trung, Tiên Thuỷ và Tiệm Tôm) và 6 đô thị loại V thành lập mới (Vĩnh Thành, Hương Mỹ, Giao Thạnh, Lộc Thuận, Mỹ Thạnh (Giồng Trôm), Tân Xuân).
- Năm 2020 toàn tỉnh có 32 đô thị gồm: 1 đô thị loại II (thành phố Bến Tre), 3 đô thị loại IV (Mỏ Cày, Ba Tri, Bình Đại), 13 đô thị loại V (Giồng Trôm, Thạnh Phú, Chợ Lách, Châu Thành, Phước Mỹ Trung, Tiên Thuỷ, Tiệm Tôm, Vĩnh Thành, Hương Mỹ, Giao Thạnh, Lộc Thuận, Mỹ Thạnh (Giồng Trôm), Tân Xuân) và 15 đô thị loại V hình thành mới từ các trung tâm xã (Tân Thạch, Tân Phú, An Hoá, đô thị Giao Long, Phú Phụng, An Thạnh (Mỏ Cày Nam), An Định, Nhuận Phú Tân, Tân Thành Bình, Tân Phong, Châu Hưng, Thới Thuận, Mỹ Chánh, An Ngãi Trung, Phước Long).
- Năm 2030 toàn tỉnh có 37 đô thị gồm: 32 đô thị phát triển trong giai đoạn đến năm 2020, trong đó Chợ Lách phát triển thành đô thị loại IV và 05 đô thị loại V phát triển mới từ trung tâm xã: An Hiệp (Châu Thành), Phú Túc, Châu Hoà, Định Thuỷ, Thanh Tân.
b) Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn:
Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn trên cơ sở triệt để tận dụng các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bảo vệ môi trường bền vững.
2. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông: Kết hợp giữa quy hoạch chuyên ngành giao thông cùng với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh. Thống nhất phương án xây dựng cầu Rạch Miễu 2 nhằm giảm tải cho quốc lộ 60 hiện hữu; xây dựng các tuyến tránh quốc lộ khi đi qua các đô thị; xây dựng tuyến đường hành lang ven biển nhằm khai thác thế mạnh và phát triển kinh tế khu vực ven biển; nâng cấp mở rộng các tuyến đường tỉnh, đường huyện hiện hữu; từng bước đầu tư xây dựng các tuyến đường tỉnh theo quy hoạch nhằm kết nối với mạng lưới giao thông quốc gia;
b) Cấp nước: Các nhà máy nước sẽ có 2 hệ thống tạo nguồn nước thô cùng hoạt động như sau:
- Nguồn cấp nước thô chính (thứ nhất) là nguồn lấy từ phía thượng nguồn sông Tiền và sông Ba Lai tại khu vực Châu Thành và Chợ Lách chuyển tải nước thô về cấp cho các nhà máy nước trong tỉnh;
- Nguồn cấp nước thô hỗ trợ (thứ hai) là nguồn nước thô của các kênh, sông ngay tại khu vực xây dựng nhà máy nước khi nước sông tại các vị trí nhà máy nước này chưa bị nhiễm mặn hoặc bị nhiễn mặn nhẹ.
c) Cấp điện: Nguồn điện được cấp nguồn chủ yếu từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 220KV (kilôvôn) Bến Tre 2 với quy mô máy biến áp 2x125MVA (MêgaVolt-Ampere); kết hợp nguồn điện gió xây dựng tại huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú với công suất 30MW (Mêgawatt)/trạm và nhiệt điện.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn:
- Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
+ Xây dựng 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Bến Tre; các thị trấn dự kiến phát triển thành thị xã như: Bình Đại, Ba Tri, Mỏ Cày Nam xây dựng 2 trạm/thị trấn, các thị trấn còn lại xây 1 trạm.
+ Thoát nước thải các khu, cụm công nghiệp tập trung: xây dựng hệ thống nước thải riêng với nước mưa; xây dựng trạm xử lý nước thải cho các khu, cụm công nghiệp tập trung trong từng dự án.
- Quản lý chất thải rắn: Toàn tỉnh xây dựng 4 khu xử lý chất thải rắn gồm: 01 khu xử lý liên hợp của tỉnh đặt tại huyện Châu Thành và 03 khu xử lý chất thải rắn tại các huyện: Ba Tri, Chợ Lách, Thạnh Phú.
3. Định hướng phát triển các công trình chuyên ngành:
a) Hệ thống giáo dục, đào tạo: Nâng cấp Trường Cao đẳng Bến Tre thành Trường Đại học Bến Tre và kêu gọi đầu tư 01 trường đại học tư thục tại khu vực Đồng Gò; nâng cấp Trường Trung cấp y tế thành Trường Cao đẳng y tế; nâng cấp Trường Trung học văn hoá nghệ thuật thành Trường Cao đẳng văn hoá nghệ thuật; đầu tư các trường dạy nghề tại các huyện; nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng quy mô đào tạo, từng bước xây dựng hoàn chỉnh các trung tâm giáo dục thường xuyên đạt chuẩn.
b) Hệ thống văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao vùng: Nâng cấp, hoàn chỉnh trung tâm văn hoá, thể thao các huyện và thành phố; xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao đa năng tỉnh; cải tạo, nâng cấp các công trình thể dục, thể thao hiện hữu; trùng tu, tôn tạo các di tích văn hoá lịch sử cấp quốc gia và cấp tỉnh.
c) Hệ thống y tế vùng: Đầu tư mới bệnh viện đa khoa tỉnh ở khu vực Nam Bình Phú; cải tạo bệnh viện khu vực Cù Lao Minh; nâng cấp bệnh viện Ba Tri thành bệnh viện khu vực; cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu để trở thành trung tâm y tế cấp vùng;
d) Hệ thống thương mại, dịch vụ cấp vùng: Xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm tại thành phố Bến Tre; xây dựng mới hệ thống các siêu thị tổng hợp; hình thành các trung tâm thương tại các huyện; hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa.
4. Quỹ đất dự trữ xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn:
a) Đến năm 2015 quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 6.500-7.000ha, quy mô đất xây dựng nông thôn khoảng 29.000-31.000ha;
b) Đến năm 2020 qui mô đất xây dựng đô thị khoảng 8.000-10.000ha, quy mô đất xây dựng nông thôn khoảng 28.000-32.000ha;
c) Đến năm 2030 quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 12.000-13.000ha, quy mô đất xây dựng nông thôn khoảng 28.000-33.000ha.