Điều 1. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước (gọi tắt là cơ quan); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp (gọi tắt là tổ chức); các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (gọi tắt là đơn vị):
1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm, bán tài sản Nhà nước:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm, bán tài sản là xe ôtô; trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính trên 1 đơn vị tài sản.
b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định việc mua sắm, bán đối với các tài sản của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý, có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
c) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm, bán đối với các tài sản của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý, có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: quyết định mua sắm, bán tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
e) Thủ trưởng các cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản: quyết định mua sắm, bán tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định:
+ Thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong tỉnh khi các cơ quan này chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn định mức hoặc trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng hoặc việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm;
+ Thuê tài sản khác có giá thuê tài sản tính cho cả thời gian thuê từ 500 triệu đồng trở lên.
b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định việc thuê tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý có giá thuê tính cho cả thời hạn thuê từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
c) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định:
+ Thuê trụ sở làm việc sử dụng trong thời gian sửa chữa hoặc xây dựng của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý;
+ Thuê tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý có giá thuê tính cho cả thời hạn thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định:
+ Thuê trụ sở làm việc sử dụng trong thời gian sửa chữa hoặc xây dựng của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý;
+ Thuê tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý có giá thuê tài sản tính cho cả thời hạn thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
e) Thủ trưởng các cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc thuê tài sản đối với giá thuê tài sản tính cho cả thời hạn thuê dưới 50 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản Nhà nước:
a) Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi quyết định:
+ Tài sản Nhà nước của các đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý;
+ Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở làm việc; phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị cấp huyện, cấp xã.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định:
Quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của các đơn vị cấp huyện, cấp xã và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý, theo đề nghị của: Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch; Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán cùng cấp (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước được quy định như sau:
- Sở Tài chính tổ chức thực hiện thu hồi tài sản Nhà nước theo quyết định thu hồi của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổ chức thực hiện thu hồi tài sản Nhà nước theo quyết định thu hồi của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định:
- Quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất), phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong toàn tỉnh.
- Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa các huyện, thành phố Bến Tre.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định:
Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các đơn vị cấp huyện; giữa các xã, phường, thị trấn theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị liên quan cùng cấp (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
c) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định:
Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị liên quan hoặc theo yêu cầu quản lý của địa phương (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này).
5. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản là phương tiện vận tải; các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
b) Đối với các đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý, Giám đốc Sở Tài chính quyết định:
- Thanh lý trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không kể quyền sử dụng đất) phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch hoặc những nhà đã hư hỏng nặng không còn giá trị sử dụng và không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
- Thanh lý các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (trừ những tài sản nêu tại mục a khoản này).
c) Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản có giá mua ban đầu từ 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đến dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan trong phạm vi nội bộ của sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể và các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của các đơn vị trực tiếp sử dụng (trừ những tài sản nêu tại mục a và mục b khoản này).
d) Đối với các đơn vị cấp huyện và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định:
- Thanh lý trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không kể quyền sử dụng đất) phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch hoặc những nhà đã hư hỏng nặng không còn giá trị sử dụng và không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
- Thanh lý các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1đơn vị tài sản (trừ những tài sản nêu tại mục a và mục b khoản này).
e) Thủ trưởng của các đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản quyết định thanh lý các loại tài sản có giá mua ban đầu dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (trừ những tài sản nêu tại mục a và mục b khoản này).
6. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản Nhà nước:
Tài sản bị tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật thuộc loại tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ôtô các loại):
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ quyết định:
- Tài sản của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý có giá mua ban đầu theo sổ kế toán hoặc giá được hội đồng xác định từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên.
- Tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
b) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định: tiêu huỷ các loại tài sản khác có giá mua ban đầu dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý.
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu huỷ các loại tài sản có giá mua ban đầu dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.