Điều 1. Tán thành thông qua Đề án điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh trình với nội dung như sau:
1. Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn được tính hệ số theo mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức và được điều chỉnh tương ứng theo qui định của Nhà nước.
2. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách xác định theo Tờ trình số 5235/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh. Khuyến khích việc bố trí cán bộ kiêm nhiệm các chức danh cán bộ không chuyên trách.
3. Hệ số phụ cấp lương được điều chỉnh theo các chức danh như sau:
a) Nhóm 1: Hệ số 1,0 gồm 09 chức danh:
- Chánh Văn phòng Đảng uỷ hoặc cán bộ Văn phòng cấp uỷ;
- Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng hoạt động chuyên trách;
- Phụ trách Tuyên giáo;
- Phụ trách Tổ chức Đảng;
- Phụ trách Dân vận;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
- Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố;
- Bí thư chi bộ thôn, bí thư chi bộ tổ dân phố.
b) Nhóm 2: Hệ số 0,7 gồm 08 chức danh:
- Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Phó Bí thư Đoàn thanh niên;
- Cán bộ Dân số, Gia đình và Trẻ em;
- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông lâm ngư nghiệp;
- Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
- Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao.
c) Nhóm 3: Hệ số 0,5 gồm 04 chức danh:
- Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
- Chủ tịch Hội người cao tuổi;
- Trung đội trưởng cơ động;
- Công an viên thôn.
d) Nhóm 4: Hệ số 1,1 gồm 02 chức danh:
- Phó Công an;
- Riêng chức danh Phó Xã đội trong khi chờ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ thì tạm thời hưởng hệ số phụ cấp 1,1.
4. Việc bố trí cán bộ kiêm nhiệm các chức danh cán bộ không chuyên trách được hưởng 35% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
5. Thời gian hưởng chế độ phụ cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.