Điều 1. Nhất trí thông qua chính sách hỗ trợ thực hiện các dự án thuộc chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015, trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Chính sách phát triển cây thuốc lá
a) Ngân sách Nhà nước
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn tại địa bàn thực hiện dự án; hỗ trợ 100% tấm màng nilon phủ đất, túi bầu. Chi công tổ chức thực hiện mô hình theo chế độ công tác phí hiện hành. Các khoản chi: Tài liệu kỹ thuật, tập huấn, hội nghị đầu bờ, tổng kết mô hình theo định mức khuyến nông;
- Hỗ trợ 100% lãi suất cho các hộ vay ngân hàng 3.000.000 đồng để xây dựng lò sấy thuốc lá, thời gian hỗ trợ lãi suất là 3 năm.
b) Doanh nghiệp, công ty được đầu tư vào sản xuất, thu mua thuốc lá nguyên liệu (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Cấp miễn phí hạt giống cho người trồng thuốc lá;
- Ứng trước cho người trồng thuốc lá tối thiểu 80% lượng phân bón theo quy trình kỹ thuật; ứng 100% phân bón cho các hộ làm mô hình trình diễn, vốn ứng trước được khấu trừ vào tiền bán thuốc lá nguyên liệu cho doanh nghiệp;
- Cho vay không tính lãi ít nhất 3.000.000 đồng 1 lò sấy đối với các hộ trồng mới thuốc lá chưa có lò sấy, doanh nghiệp thu hồi vốn vay trong 3 năm;
- Hướng dẫn xây dựng lò sấy, tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc, hái, sấy thuốc lá cho người trồng thuốc lá trên địa bàn sản xuất;
- Thu mua 100% thuốc lá do người trồng thuốc lá sản xuất trong vùng dự án theo hợp đồng được ký kết từ đầu vụ;
- Các doanh nghiệp thu mua thuốc lá nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trích 1,5% giá trị bằng tiền trên tổng sản phẩm thu mua thuốc lá nguyên liệu nộp Ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.
c) Người trồng thuốc lá: Sản xuất thuốc lá theo đúng quy trình kỹ thuật và bán toàn bộ sản phẩm thuốc lá nguyên liệu theo hợp đồng ký với doanh nghiệp.
2. Chính sách phát triển cây mía
a) Ngân sách Nhà nước
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn tại địa bàn dự án; hỗ trợ 60% phân bón; Chi công tổ chức thực hiện mô hình theo chế độ công tác phí hiện hành. Các khoản chi: Tài liệu kỹ thuật, tập huấn, hội nghị đầu bờ, tổng kết mô hình theo định mức khuyến nông;
- Ưu tiên bố trí vốn để làm mới, nâng cấp các tuyến đường vận chuyển mía nguyên liệu.
b) Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng.
Trích 1,5% giá trị trên tổng số tiền thu mua mía nguyên liệu để duy tu, sửa chữa, nâng cấp, làm mới đường nội vùng.
- Ứng trước giống, phân bón cho người trồng mía; thu hồi vốn ứng trước khi người trồng mía bán mía nguyên liệu cho Công ty. Tập huấn, hướng dẫn người trồng mía theo quy trình kỹ thuật;
- Thu mua 100% mía nguyên liệu do người trồng mía sản xuất trong vùng dự án theo hợp đồng được ký kết.
c) Người trồng mía: Đóng góp vật tư, công lao động để duy tu sửa chữa nâng cấp đường nội vùng. Sản xuất mía nguyên liệu theo quy trình kỹ thuật và bán toàn bộ sản phẩm mía nguyên liệu cho Công ty theo hợp đồng đã ký.
3. Chính sách phát triển cây trúc sào
a) Ngân sách Nhà nước
- Hỗ trợ 80% giá cây giống, mức trồng tối thiểu 100 cây trên cùng một lô đất, tổ chức nghiệm thu sau khi trồng được 6 tháng, thanh toán tiền cây giống theo thực tế số cây mọc.
b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trúc nguyên liệu
- Tập huấn, hướng dẫn người trồng trúc kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch theo quy trình kỹ thuật;
- Thu mua 100% trúc nguyên liệu do người trồng trúc khai thác trong vùng dự án theo hợp đồng được ký kết;
- Doanh nghiệp thu mua trúc nguyên liệu trích 1,5% giá trị thu mua trúc nguyên liệu nộp Ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển vùng trúc nguyên liệu.
c) Người trồng trúc: Chăm sóc rừng trúc nguyên liệu theo quy trình kỹ thuật và bán toàn bộ sản phẩm trúc nguyên liệu cho doanh nghiệp đã đầu tư.