Điều 28. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
PHỤ LỤC 1
Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày … tháng … năm …
GIẤY ĐĂNG KÝ THIẾT LẬP QUAN HỆ GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Sở Giao dịch NHNN)
Tên Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Trụ sở chính (hoặc Đại diện giao dịch được ủy quyền):
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Code giao dịch (nếu có):
Tài khoản bằng ngoại tệ | Mở tại Ngân hàng:
Số tài khoản:
Code SWIFT:
Tài khoản bằng Đồng Việt Nam: | Mở tại Ngân hàng:
Số tài khoản:
Code Citad:
Giấy phép hoạt động ngoại hối số ………… ngày
Giấy phép mở tài khoản ở nước ngoài số ……….. ngày
Căn cứ Thông tư số ..../2012/TT-NHNN ngày …………. của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, (Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) xin đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Tên TCTD) đăng ký danh sách những người có thẩm quyền trong giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Mẫu chữ ký |
||||
| 1. Cán bộ giao dịch thị trường | | |
| 1. ... | | |
| 2. ... | | |
| … | | |
| II. Cán bộ có thẩm quyền ký xác nhận giao dịch | | |
| 1. ... | | |
| 2. ... | | |
| ... | | |
(Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) ... cam kết chấp hành đúng các quy định trong Thông tư số …../2012/TT-NHNN ngày …………….. của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
CHỦ TỊCH HĐQT/HĐTV /TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Hoặc người được ủy quyền) (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 2
TÊN TCTD, CN NHNN Số điện thoại: | Ngày tháng năm
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI VỚI CÁC TCTD
Kính gửi: | Sở giao dịch - Ngân hàng nhà nước Fax: 04 38243686
I/ Tỷ giá USD/VNĐ (ngày báo cáo):
Tỷ giá mua - bán ngày / / của TCTD niêm yết ở mức:
II/ Doanh số ngoại tệ giao dịch của TCTD ngày / / (ngày hôm trước):
1. Giao dịch USD/VND
| Giao dịch | DOANH SỐ MUA | | | | DOANH SỐ BÁN | | | |
||||||||||
| | Số lượng | Tỷ giá | Đối tác | Số ngày | Số lượng | Tỷ giá | Đối tác | Số ngày |
| I/ Giao dịch giao ngay | | | | | | | | |
| II/ Giao dịch kỳ hạn | | | | | | | | |
| III/ Giao dịch hoán đổi | | | | | | | | |
| Tổng lượng giao dịch | | | | | | | | |
2. Giao dịch ngoại tệ khác
| Giao dịch | DOANH SỐ MUA | | | | DOANH SỐ BÁN | | | |
||||||||||
| | Số lượng | Tỷ giá | Đối tác | Số ngày | Số lượng | Tỷ giá | Đối tác | Số ngày |
| I/ Giao dịch giao ngay | | | | | | | | |
| II/ Giao dịch kỳ hạn | | | | | | | | |
| III/ Giao dịch hoán đổi | | | | | | | | |
| Tổng lượng giao dịch (đối với từng cặp ngoại tệ) | | | | | | | | |
III/ Doanh số ngoại tệ giao dịch của TCTD ngày / / (ngày báo cáo):
1. Giao dịch USD/VND
| Giao dịch | DOANH SỐ MUA | | | | DOANH SỐ BÁN | | | |
||||||||||
| | Số lượng | Tỷ giá | Đối tác | Số ngày | Số lượng | Tỷ giá | Đối tác | Số ngày |
| I/ Giao dịch giao ngay | | | | | | | | |
| II/ Giao dịch kỳ hạn | | | | | | | | |
| III/ Giao dịch hoán đổi | | | | | | | | |
| Tổng lượng giao dịch | | | | | | | | |
2. Giao dịch ngoại tệ khác
| Giao dịch | DOANH SỐ MUA | | | | DOANH SỐ BÁN | | | |
||||||||||
| | Số lượng | Tỷ giá | Đối tác | Số ngày | Số lượng | Tỷ giá | Đối tác | Số ngày |
| I/ Giao dịch giao ngay | | | | | | | | |
| II/ Giao dịch kỳ hạn | | | | | | | | |
| III/ Giao dịch hoán đổi | | | | | | | | |
| Tổng lượng giao dịch (đối với từng cặp ngoại tệ) | | | | | | | | |
Người lập biểu | Kiểm soát (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của người có thẩm quyền (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
* Ghi chú:
- Chỉ thống kê giao dịch một lần theo cặp đồng tiền, ví dụ: Mua USD/VND chỉ thống kê vào bên doanh số mua với số lượng nguyên tệ USD, không thống kê vào bên bán VND
- Đối với giao dịch ngoại tệ khác tổng lượng ngoại tệ thống kê theo từng cặp ngoại tệ
- Số liệu về giao dịch trong ngày báo cáo được tính đến trước 14h00
- Số liệu về giao dịch của ngày hôm trước đề nghị ghi chú rõ giao dịch nào phát sinh trước 14h00 của ngày hôm trước.
PHỤ LỤC 3
Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | ……., ngày … tháng … năm …
HƯỚNG DẪN THANH TOÁN CHUẨN CHO CÁC GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
| Loại đồng tiền | Hướng dẫn thanh toán | Liên hệ (tên thanh toán viên và điện thoại liên hệ) |
||||
| VND | Tại Ngân hàng: Số tài khoản Code Citad | |
| USD | Tại Ngân hàng: Số tài khoản: Code SWIFT: | |
| EUR | Tại Ngân hàng: Số tài khoản: Code SWIFT: | |
| ………… | | |
| Ghi chú: Khi có thay đổi nội dung hướng dẫn thanh toán, tổ chức tín dụng phải gửi lại hướng dẫn thanh toán mới theo mẫu này tới NHNN (SGD) | | |
CHỦ TỊCH HĐQT/HĐTV /TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Hoặc người được ủy quyền) (Ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Ban lãnh đạo NHNN; - Website NHNN; - Lưu VP, Vụ PC, SGD. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
[1] Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao dịch;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,”
2 Thông tư số 45/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao dịch;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013.
4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013.
5 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013.
8 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013.
9 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 45/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2015.
10 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013.
11 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 45/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2015.
12 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 45/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2015.
13 Điều 3 của Thông tư số 27/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2013.
2. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.”
14 Điều 3 của Thông tư số 45/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2015.
2. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.”