Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua./.
CHỦ TỊCH Vũ Minh Sang
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND7 ngày 24 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Bình Dương)
a) Chỉ tiêu phát triển giáo dục mầm non
| Nội dung | Đơn vị | 2009-2010 | 2011-2015 | 2016-2020 |
||||||
| NHÀ TRẺ | | | | |
| - Tỷ lệ học sinh/dân số | % | 20 | 30 | 40 |
| - Tỷ lệ 1 nhóm trẻ/1 phòng học | % | 100 | 100 | 100 |
| - Tỷ lệ nhà trẻ học bán trú | % | 100 | 100 | 100 |
| - Số học sinh/1 giáo viên | Học sinh | 9 | 9 | 9 |
| - Số học sinh/nhóm trẻ | Học sinh | 16 | 16 | 16 |
| MẪU GIÁO | | | | |
| - Tỷ lệ trẻ 3-5 tuổi vào mẫu giáo | % | 85 | 90 | 100 |
| - Tỷ lệ trẻ 5 tuổi học chương trình chuẩn bị vào lớp 1 | % | 100 | 100 | 100 |
| - Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn | % | 100 | 100 | 100 |
| - Tỷ lệ xã có trường mẫu giáo | % | 100 | 100 | 100 |
| - Tỷ lệ trường chuẩn | % | 40 | 100 | 100 |
| - Tỷ lệ trường được lầu hóa | % | 30 | 90 | 100 |
| - Tỷ lệ trường mầm non bán trú | % | 100 | 100 | 100 |
| - Số lớp/1 phòng học | Lớp | 1 | 1 | 1 |
b) Chỉ tiêu phát triển giáo dục tiểu học
| Nội dung | Đơn vị | 2009-2010 | 2011-2015 | 2016-2020 |
||||||
| - Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 | % | 100 | 100 | 100 |
| - Trẻ 6-10 tuổi học tiểu học | % | 95 | 100 | 100 |
| - Bình quân số học sinh/lớp | Học sinh | 40 | 35 | 30 |
| - Tỷ lệ học sinh ngoài công lập | % | 1,6 | 5 | 10 |
| - Tuyển mới đầu cấp trẻ 6 tuổi | % | 100 | 100 | 100 |
| - Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia | % | 50 | 100 | 100 |
| - Số giáo viên/lớp | Giáo viên | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
| - Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn | % | 100 | 100 | 100 |
| - Trẻ học xong tiểu học trước 12 tuổi | % | 90 | 95 | 99 |
| - Số trường được lầu hóa | Trường | 50 | 70 | 70 |
| - Tỷ lệ lên lớp toàn cấp | % | 97 | 98 | 99 |
| - Tỷ lệ lưu ban toàn cấp | % | 1 | 0.5 | 0.3 |
| - Tỷ lệ học sinh lớp 5 tốt nghiệp | % | 99 | 99.5 | 99.8 |
c) Chỉ tiêu phát triển giáo dục trung học cơ sở
| Nội dung | Đơn vị | 2009-2010 | 2011-2015 | 2016-2020 |
||||||
| - Tỷ lệ học sinh lớp 5 tuyển vào lớp 6 | % | 100 | 100 | 100 |
| - Tỷ lệ trẻ 11-14 tuổi học THCS | % | 90 | 95 | 100 |
| - Bình quân số học sinh /lớp | Học sinh | 40 | 35 | 30 |
| - Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày | % | 40 | 60 | 80 |
| - Tỷ lệ xã có trường THCS | % | 100 | 100 | 100 |
| - Số giáo viên /lớp | Giáo viên | 1.9 | 1.9 | 1.9 |
| - Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn | % | 100 | 100 | 100 |
| - Tỷ lệ lên lớp toàn cấp | % | 96 | 98 | 99 |
| - Tỷ lệ lưu ban toàn cấp | % | 2 | 1.5 | 0.5 |
| - Tỷ lệ tốt nghiệp lớp 9 | % | 95 | 97 | 99 |
d) Chỉ tiêu phát triển giáo dục trung học phổ thông
| | Đơn vị | 2009-2010 | 2011-2015 | 2016-2020 |
||||||
| - Tỷ lệ học sinh lớp 9 đầu năm được tuyển vào lớp 10 | % | 70 | 65 | 60 |
| - Tỷ lệ dân số 15-17 tuổi học THPT | % | 70 | 90 | 95 |
| - Bình quân số học sinh/lớp | Học sinh | 40 | 40 | 40 |
| - Số giáo viên/lớp | Giáo viên | 2.3 | 2.5 | 2.5 |
| - Số giáo viên dạt chuẩn | % | 100 | 100 | 100 |
| - Số lớp/phòng học | Lớp | 1.2 | 1.1 | 1.0 |
| - Số học sinh học 2 buổi/ngày | % | 80 | 90 | 100 |
| - Số trường được lầu hóa | % | 100 | 100 | 100 |
| - Lên lớp cả cấp | % | 90 | 95 | 98 |
| - Lưu ban cả cấp | % | 2 | 1 | 0.5 |
| - Tỷ lệ học sinh lớp 12 TN THPT | % | 80 | 90 | 97 |
đ) Chỉ tiêu phát triển giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
| | Đơn vị | 2009-2010 | 2011-2015 | 2016-2020 |
||||||
| Số trường đại học | Trường | 5 | 7 | 10 |
| Số trường cao đẳng | Trường | 8 | 10 | 14 |
| Số trường trung cấp CN | Trường | 7 | 7 | 12 - 15 |
| Trung tâm GDTX-KT-HN | Tr.tâm | 8 | 8 | 11 |
| Tăng số lượng giáo viên | Lần | 2 | 1.5 | 1.5 |
| Số sinh viên/10.000 dân | SV | 200 | 300 | 450 |
| Tỷ lệ sinh viên cao đẳng/đại học | % | 200 | 200 | 200 |
e) Trình độ và năng lực ngoại ngữ đối với giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp
Trình độ năng lực ngoại ngữ: nghe, nói, đọc, viết tương thích với các tiêu chí xác định 6 bậc do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu đã ban hành (viết tắt là KNLNN) trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 6 là bậc cao nhất:
- Tốt nghiệp tiểu học đạt trình độ bậc 1 theo KNLNN; tốt nghiệp trung học cơ sở đạt trình độ bậc 2 theo KNLNN; tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trình độ bậc 3 theo KNLNN;
- Đối với giáo dục chuyên nghiệp (trung cấp và dạy nghề) với mức trình độ tối thiểu đạt được bậc 2 theo KNLNN sau khi tốt nghiệp trường nghề và bậc 3 theo KNLNN sau khi tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp;
- Trình độ năng lực ngoại ngữ của người học sau khi tốt nghiệp các cơ sở giáo dục thường xuyên phải đạt tương đương với trình độ đào tạo theo hình thức chính quy tương ứng ở các cấp học, trình độ đào tạo;
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học không chuyên ngữ, mức kiến thức đạt trình độ tối thiểu là bậc 3 theo KNLNN sau khóa tốt nghiệp. Đối với các cơ sở giáo dục đào tạo chuyên ngữ mức kiến thức đạt trình độ bậc 4 sau khóa tốt nghiệp cao đẳng và bậc 5 sau khóa tốt nghiệp đại học./.