Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Đối tượng chịu phí và mức thu phí:
a) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ hệ thống cấp nước sạch.
| STT | Đối tượng chịu phí | Mức thu phí |
||||
| 1 | Hộ gia đình; | 3% trên giá bán 1m 3 nước sạch sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đối với thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu. Chưa thu đối với các huyện còn lại. |
| 2 | Cơ quan nhà nước; | |
| 3 | Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); | |
| 4 | Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; | |
| 5 | Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; | |
| 6 | Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác; | |
b) Đối với nước thải sinh hoạt do các cơ sở, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng ở thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu.
| STT | Đối tượng chịu phí | Mức thu phí (đồng/ tháng/cơ sở) |
||||
| 1 | Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ | |
| 1.1 | Dưới 10 phòng | 15.000 |
| 1.2 | Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng | 25.000 |
| 1.3 | Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng | 35.000 |
| 1.4 | Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng | 45.000 |
| 1.5 | Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng | 55.000 |
| 1.6 | Từ 50 phòng trở lên | 65.000 |
| 2 | Cơ sở rửa xe ô tô, xe máy | 30.000 |
| 3 | Cơ sở cửa hàng, nhà hàng, quán ăn uống | 30.000 |
| 4 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác như : cơ sở sửa chữa xe, phòng khám, bệnh viện, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu… | 20.000 |
2. Đơn vị thu:
a) Công ty Cổ phần Điện nước An Giang tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu xác định và tổ chức thu phí đối với các tổ chức, cơ sở kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
a) Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch; 10% trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu để trang trải chi phí cho việc thu phí.
b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường) được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải, theo tỷ lệ:
- Ngân sách tỉnh hưởng: 50%
- Ngân sách thị xã, thành phố hưởng : 50%
c) Việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013; các quy định hiện hành về phí, lệ phí và Luật Ngân sách nhà nước.