Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Một số mức chi đặc thù đảm bảo cho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
a. Mức chi đối với cấp tỉnh, cụ thể:
| STT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi (1.000 đồng) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra | | | |
| a | Chủ trì cuộc họp | Người/ buổi | 150 | |
| b | Các thành viên tham dự | Người/ buổi | 70 | |
| 2 | Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp | 01 báo cáo/01 văn bản | 300 | |
| 3 | Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản | 01 văn bản | 50 | |
| 4 | Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản | | | |
| a | Mức chi chung | 01 văn bản | 70 | |
| b | Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp | 01 văn bản | 200 | |
| 5 | Chi soạn thảo, viết báo cáo | | | |
| a | Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật | 01 báo cáo | 200 | |
| b | Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực | 01 báo cáo | 500 | |
| | Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan | 01 báo cáo | 1.000 | |
| 6 | Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản | | | |
| a | Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định | 01 văn bản | 50 | |
| b | Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí… phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn) | 01 tài liệu (01 văn bản) | 50 | Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản QPPL đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo |
b) Mức chi đối với cấp huyện bằng 80% mức chi của cấp tỉnh.
2. Đối với các mức chi ngoài mức chi quy định tại Khoản 1 Điều này, các cơ quan, đơn vị áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để thực hiện.