Điều 1. Phê chuẩn chế độ hỗ trợ đối với diễn viên, huấn luyện viên, vận động viên ngành văn hóa, thể thao và du lịch như sau:
1. Chế độ hỗ trợ khác địa bàn
Cán bộ, viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch có chỗ ở xa nơi làm việc từ 20 km đến 50 km được hỗ trợ 50.000 đồng/người/tháng; trên 50 km được hỗ trợ 70.000 đồng/người/tháng.
2. Chế độ hỗ trợ Đoàn văn công
a) Hỗ trợ biểu diễn
- Diễn viên phụ và người phục vụ: 0,12 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Diễn viên chính thứ: 0,14 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Diễn viên chính: 0,15 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
b) Hỗ trợ tập luyện: 0,05 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
c) Hỗ trợ thêm Đoàn văn công
- Diễn viên phụ và người phục vụ: 0,23 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Diễn viên chính thứ: 0,4 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Diễn viên chính: 0,54 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng.
3. Chế độ hỗ trợ Đội văn nghệ quần chúng
a) Hỗ trợ biểu diễn hội thi, hội diễn khối tỉnh (đối với người được hưởng lương)
- Diễn viên chính, chỉ huy dàn nhạc, dẫn chương trình: 0,15 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Diễn viên phụ, nhạc công, nhân viên phục vụ âm thanh, ánh sáng: 0,12 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
b) Hỗ trợ biểu diễn hội thi, hội diễn khối tỉnh (đối với người không hưởng lương)
- Diễn viên chính, chỉ huy dàn nhạc, dẫn chương trình: 0,23 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Diễn viên phụ, nhạc công, nhân viên phục vụ âm thanh, ánh sáng: 0,19 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
c) Hỗ trợ biểu diễn hội thi, hội diễn khối huyện, thị xã; ban ngành tỉnh (đối với người được hưởng lương)
- Diễn viên chính, chỉ huy dàn nhạc, dẫn chương trình: 0,12 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Diễn viên phụ, nhạc công, nhân viên phục vụ âm thanh, ánh sáng: 0,09 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
d) Hỗ trợ biểu diễn hội thi, hội diễn khối huyện, thị xã; ban ngành tỉnh (đối với người không hưởng lương)
- Diễn viên chính, chỉ huy dàn nhạc, dẫn chương trình: 0,19 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Diễn viên phụ, nhạc công, nhân viên phục vụ âm thanh, ánh sáng: 0,15 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
đ) Hỗ trợ tập luyện khối tỉnh
- Đối với người được hưởng lương: 0,05 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Đối với người không hưởng lương: 0,15 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
e) Hỗ trợ tập luyện khối huyện, thị xã; ban, ngành tỉnh
- Đối với người được hưởng lương: 0,05 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Đối với người không hưởng lương: 0,12 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
4. Chế độ hỗ trợ Đội thông tin lưu động
Ngoài mức chi theo quy định hiện hành của Trung ương, hỗ trợ thêm tiền bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn đối với tuyên truyền viên, diễn viên Đội thông tin lưu động tỉnh, huyện, thị xã từ nguồn ngân sách địa phương như sau:
a) Hỗ trợ tập luyện khối tỉnh
- Đối với người được hưởng lương: 0,04 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Đối với người không hưởng lương: 0,15 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
b) Hỗ trợ tập luyện khối huyện, thị xã
- Đối với người được hưởng lương: 0,04 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Đối với người không hưởng lương: 0,12 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
c) Hỗ trợ biểu diễn khối tỉnh (đối với người được hưởng lương)
- Vai chính: 0,11 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Các vai còn lại: 0,09 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
d) Hỗ trợ biểu diễn khối tỉnh (đối với người không hưởng lương)
- Vai chính: 0,23 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Các vai còn lại: 0,19 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
đ) Hỗ trợ biểu diễn khối huyện, thị xã (đối với người được hưởng lương)
- Vai chính: 0,08 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Các vai còn lại: 0,06 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
e) Hỗ trợ biểu diễn khối huyện, thị xã (đối với người không hưởng lương)
- Vai chính: 0,19 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Các vai còn lại: 0,15 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
g) Hỗ trợ tiền thanh sắc
- Đối với người được hưởng lương khối tỉnh: 0,23 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Đối với người được hưởng lương khối huyện, thị xã: 0,15 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng.
h) Hỗ trợ tiền son phấn hóa trang
- Đối với người được hưởng lương khối tỉnh: 0,08 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Đối với người được hưởng lương khối huyện, thị xã: 0,05 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng.
5. Chế độ hỗ trợ Đội văn nghệ quần chúng khối xã, phường, thị trấn; các ban, ngành khối huyện, thị xã
a) Hỗ trợ biểu diễn hội thi, hội diễn đối với người được hưởng lương
- Diễn viên chính, chỉ huy dàn nhạc, dẫn chương trình: 0,09 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Diễn viên phụ, nhạc công, nhân viên phục vụ âm thanh, ánh sáng: 0,08 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
b) Hỗ trợ biểu diễn hội thi, hội diễn đối với người không hưởng lương
- Diễn viên chính, chỉ huy dàn nhạc, dẫn chương trình: 0,12 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Diễn viên phụ, nhạc công, nhân viên phục vụ âm thanh, ánh sáng: 0,09 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
c) Hỗ trợ tập luyện
- Đối với người được hưởng lương: 0,05 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi;
- Đối với người không hưởng lương: 0,12 lần so với mức lương tối thiểu/người/buổi.
6. Hỗ trợ chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung để tập luyện thường xuyên:
- Đội tuyển tỉnh: 0,09 lần so với mức lương tối thiểu/người/ngày;
- Đội tuyển trẻ: 0,08 lần so với mức lương tối thiểu/người/ngày;
- Đội năng khiếu: 0,06 lần so với mức lương tối thiểu/người/ngày.
7. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập huấn, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
8. Hỗ trợ đối với vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia
- Kiện tướng (có huy chương): 1,85 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Kiện tướng (không có huy chương): 1,54 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Dự bị kiện tướng: 1,23 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Vận động viên cấp I (có huy chương): 1,23 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Vận động viên cấp I (không có huy chương): 0,92 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng.
9. Hỗ trợ vận động viên thi đấu đạt đẳng cấp trong thi biểu diễn và đấu quyền
- Kiện tướng: 1,23 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng;
- Vận động viên cấp I: 0,92 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng.
10. Hỗ trợ tiền công đối với huấn luyện viên không hưởng lương
Ngoài mức chi theo quy định hiện hành của Trung ương, hỗ trợ thêm cho huấn luyện viên tiền công tập luyện hàng ngày từ nguồn ngân sách địa phương như sau:
- Hỗ trợ huấn huyện viên đẳng cấp cao huấn luyện cho đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội năng khiếu: 0,23 lần so với mức lương tối thiểu/người/ngày (tương đương 6,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng);
- Hỗ trợ huấn huyện viên đẳng cấp khá huấn luyện cho đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội năng khiếu: 0,1 lần so với mức lương tối thiểu/người/ngày (tương đương 2,5 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng);
- Hỗ trợ huấn huyện viên đẳng cấp trung bình huấn luyện cho đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội năng khiếu: 0,03 lần so với mức lương tối thiểu/người/ngày (tương đương 0,7 lần so với mức lương tối thiểu/người/tháng).
11. Hỗ trợ Trưởng bộ môn thể thao: 1,0 lần so với mức lương tối thiểu/người/ tháng./.