Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.
CHỦ TỊCH Vũ Minh Sang
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)
I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các ngành của tỉnh
Ngân sách tỉnh đầu tư cho các dự án, công trình do các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý và làm chủ đầu tư và một số công trình ủy quyền cho các huyện, thị xã làm chủ đầu tư.
Phân bổ vốn đầu tư gắn với việc thực hiện định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ IX và kế hoạch 05 năm 2011 - 2015. Việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng và hợp lý.
Các công trình, dự án đầu tư bố trí phù hợp quy hoạch được phê duyệt và có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng. Bố trí vốn đầu tư đảm bảo tập trung, hiệu quả, ưu tiên các dự án trọng điểm, quan trọng, các dự án hoàn thành trong năm.
II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cấp huyện
1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn
Ngân sách các huyện, thị xã đầu tư các dự án, công trình do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trực tiếp quản lý và làm chủ đầu tư. Bảo đảm tương quan giữa việc khuyến khích mục tiêu phát triển trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh; các huyện, thị xã có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách tỉnh, với việc ưu tiên hỗ các huyện khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.
Các công trình, dự án đầu tư bố trí đúng quy hoạch và có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định (dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt trước 31 tháng 10 năm trước). Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng và hợp lý trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
2. Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho cấp huyện
a) Tiêu chí dân số
Dân số của các huyện, thị để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. Điểm của tiêu chí dân số được tính như sau:
| Số dân | Điểm |
|||
| Đến 100.000 người | 5 |
| Trên 100.000 người, cứ tăng thêm 20.000 người được thêm | 0,2 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh.
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| 5% hộ nghèo | 1 |
Điểm của tiêu chí hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của tỉnh năm 2009 - 2010.
(2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất)
| Thu nội địa | Điểm |
|||
| Dưới 100 tỷ đồng | 1,2 |
| Từ 100 đến 250 tỷ đồng, cứ 25 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 1,5 |
| Từ 250 đến dưới 500 tỷ đồng, cứ 25 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 2,0 |
| Từ 500 tỷ đồng trở lên, cứ 25 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 2,5 |
(3) Điểm tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh
| Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh | Điểm |
|||
| Đến 10%, cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh | 0,6 |
| Trên 10% đến 50%, cứ tăng thêm 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm | 0,8 |
| Trên 50% đến 60%, cứ tăng 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được tính thêm | 1,2 |
c) Tiêu chí về diện tích tự nhiên của huyện, thị xã
Diện tích tự nhiên của từng huyện, thị xã theo số liệu công bố của Cục Thống kê. Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên được tính như sau:
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| Đến 100 Km 2 | 5 |
| Từ 100 Km 2 đến 400 Km 2 , cứ 50 Km 2 tăng thêm được tính thêm | 2 |
| 400 Km 2 đến 700 Km 2 , cứ 50 Km 2 tăng thêm được tính thêm | 1 |
| Trên 700 Km 2 , cứ 50 Km 2 tăng thêm được tính thêm | 0,5 |
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính như sau:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã được tính | 0,5 |
e) Tiêu chí bổ sung
| Địa phương | Điểm |
|||
| Trung tâm CT – KT – VH - XH của tỉnh: thị xã Thủ Dầu Một | 25 |
III. Hỗ trợ bổ sung cho các huyện, thị xã:
Ngoài nguồn vốn được phân bổ cho các huyện, thị xã theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức trên, tùy theo đặc điểm tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã, tỉnh có chương trình hỗ trợ, bổ sung vốn đầu tư phù hợp cho từng huyện, thị xã.