法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Ban hành quy chế về công tác văn thư, lưu trữ và bảo mật tài liệu trong quân đội

Số hiệu
91/2012/TT-BQP
Ngày ban hành
26 tháng 7, 2012
Số điều
100
Điều Lời mở đầu

BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2012/TT-BQP | Hà Nội, ngày 2 6 tháng 07 năm 201 2

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT TÀI LIỆU TRONG QUÂN ĐỘI

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Lưu trữ năm 2011;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;

Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư ban hành Quy chế về công tác Văn thư, lưu trữ và bảo mật tài liệu trong Quân đội,

Điều 1Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chế về công tác Văn thư, lưu trữ và bảo mật tài liệu trong Quân đội”.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chế về công tác Văn thư, lưu trữ và bảo mật tài liệu trong Quân đội”.

Điều 2Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau:

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau:

1. Điều lệ công tác văn thư ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-QP ngày 19 tháng 01 năm 1981 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

2. Quy chế Bảo vệ tài liệu mật ban hành kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-BQP ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

3. Chương I, IV, V, VI của Quy định ban hành và quản lý văn bản hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 206/2005/QĐ-BQP ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

4. Quyết định số 127/2008/QĐ-BQP ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về quản lý lưu trữ;

5. Quyết định số 162/2008/QĐ-BQP ngày 15 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc quản lý và sử dụng con dấu.

Điều 3Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các tổng cục, Chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các tổng cục, Chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận: - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; - Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng; - Lưu: VT, BMLT; Đ90. | KT . BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Hữu Đức

QUY CHẾ

VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT TÀI LIỆU TRONG QUÂN ĐỘI (Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2012/TT-BQP ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Bộ Quốc phòng)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nội dung quản lý và hoạt động nghiệp vụ công tác Văn thư, lưu trữ và bảo mật tài liệu trong Quân đội:

1. Công tác văn thư: Soạn thảo và ban hành văn bản; quản lý văn bản đi, đến; lập hồ sơ và danh mục hồ sơ; quản lý và sử dụng con dấu.

2. Công tác lưu trữ: Thu thập hồ sơ, tài liệu; chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, kiểm tra, bảo quản và sử dụng tài liệu.

3. Công tác bảo mật tài liệu: Xác định độ mật, giảm mật, giải mật tài liệu; lập danh mục bí mật; quản lý tài liệu mật; bảo mật dữ liệu thiết bị công nghệ thông tin; bảo mật thông tin trong quan hệ với đối tác nước ngoài.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn quốc phòng, hội phụ nữ, các doanh nghiệp, hiệp hội (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị) và các cá nhân có liên quan đến công tác Văn thư, lưu trữ và bảo mật tài liệu trong Quân đội.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Văn bản hành chính là văn bản do cơ quan, đơn vị ban hành để quản lý, điều hành, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm do pháp luật quy định.

2. Văn bản chuyên ngành là văn bản phản ảnh nội dung của chuyên ngành như: Công tác chính trị; tác chiến; huấn luyện; đối ngoại quân sự; khoa học, công nghệ; xây dựng cơ bản; kinh tế; tài chính, kế toán; tư pháp; bảo hiểm, y tế.

3. Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị, cá nhân.

Tài liệu bao gồm: Văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử; bản thảo tác phẩm văn học, nghệ thuật; sổ công tác, nhật ký, hồi ký, bút tích, tài liệu viết tay; tranh vẽ hoặc in; ấn phẩm và vật mang tin khác.

4. Văn bản đến là tài liệu của cơ quan, đơn vị và cá nhân khác gửi đến.

5. Văn bản đi là tài liệu do cơ quan, đơn vị ban hành.

6. Bản thảo văn bản là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản.

7. Bản gốc văn bản là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, đơn vị, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.

8. Bản chính văn bản là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được cơ quan, đơn vị, tổ chức ban hành.

9. Bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản gốc hoặc bản chính.

10. Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và được trình bày theo thể thức quy định.

11. Bản trích sao là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính.

12. Ký đảm bảo (ký nháy) là chữ ký đảm bảo về nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

13. Hồ sơ là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có một (hoặc một số) đặc điểm chung như: Tên loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản, thời gian ban hành hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, đơn vị hay một cá nhân.

14. Lập hồ sơ là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.

15. Danh mục hồ sơ là bảng kê tên hồ sơ cần lập trong năm công tác.

16. Tài liệu lưu trữ là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ.

Tài liệu lưu trữ bao gồm: Bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.

17. Tài liệu lưu trữ truyền thống là tài liệu bằng giấy, phim, ảnh, băng ghi âm, ghi hình.

18. Tài liệu lưu trữ điện tử là tài liệu được tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu, hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị và cá nhân, được lựa chọn để lưu trữ hoặc là thông điệp dữ liệu được số hóa từ tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác.

19. Hồ sơ tài liệu điện tử là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể được hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và cá nhân.

20. Lập hồ sơ tài liệu điện tử là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật của công nghệ thông tin nhằm liên kết các tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thành hồ sơ.

21. Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân.

22. Lưu trữ cơ quan là tổ chức thực hiện hoạt động lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị.

23. Lưu trữ hiện hành là nơi bảo quản, sử dụng có thời hạn tài liệu của cơ quan, đơn vị.

24. Lưu trữ chuyên dụng là nơi bảo quản tài liệu được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước.

25. Bí mật là những tin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng cần phải giữ kín, nếu để lộ sẽ gây nguy hại cho công tác quốc phòng, quân sự của Nhà nước và Quân đội.

26. Danh mục bí mật là bảng kê các thông tin có độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền quyết định.

27. Xác định độ mật là việc căn cứ vào danh mục bí mật của cơ quan, đơn vị, mức độ tác hại nếu tài liệu bị lộ, phạm vi phổ biến để quyết định độ mật cho từng văn bản, tài liệu.

28. Giảm mật là thay đổi mức độ bí mật của văn bản, tài liệu đã được xác định trước đó.

29. Giải mật là xóa bỏ mức độ mật đã được xác định trước đó của văn bản, tài liệu.

Chương 2.

CÔNG TÁC VĂN THƯ

MỤC 1. SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

Điều 4Hình thức văn bản

Điều 4. Hình thức văn bản

1. Văn bản quy phạm pháp luật gồm: Luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, thông tư, thông tư liên tịch.

2. Văn bản hành chính gồm: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy chế, quy định, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, dự án, tờ trình, đề án, phương án, hợp đồng, báo cáo, biên bản, công điện, công văn hành chính, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy công tác, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy mời, giấy ủy nhiệm, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu trình, phiếu giải quyết văn bản, phiếu trình văn bản (đối với vấn đề đơn giản), phiếu trình giải quyết công việc, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.

3. Văn bản chuyên ngành gồm: Chỉ lệnh, mệnh lệnh, quyết tâm, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, mẫu biểu nghiệp vụ, văn bằng, chứng chỉ, thẻ.

4. Văn bản của Đảng gồm: Cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng, chiến lược, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi, báo cáo, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, tờ trình, công văn, biên bản, giấy giới thiệu, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy nghỉ phép, phiếu gửi.

5. Văn bản của đoàn thanh niên, công đoàn, phụ nữ gồm: Nghị quyết, quyết định, điều lệ, báo cáo, kế hoạch, công văn, biên bản.

Điều 5Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Quốc phòng do cơ quan đầu ngành của Bộ dự thảo, thống nhất với Văn phòng Bộ Quốc phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

3. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Quân ủy Trung ương.

4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của đoàn thanh niên, hội phụ nữ, công đoàn do Ban Thanh niên Quân đội, Ban Phụ nữ Quân đội và Ban Công đoàn quốc phòng dự thảo, thống nhất với Văn phòng Bộ Quốc phòng trình Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị ban hành.

Điều 6Trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản

Điều 6. Trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản

Căn cứ vào tính chất, nội dung công việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị giao cho tập thể hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản theo trình tự sau:

1. Xác định hình thức, nội dung, độ mật, độ khẩn và phạm vi phổ biến;

2. Thu thập tài liệu, xử lý thông tin liên quan đến nội dung cần soạn thảo;

3. Tổ chức soạn thảo văn bản;

4. Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan (trường hợp văn bản có nội dung liên quan);

5. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo;

6. Kiểm tra, thẩm định tính pháp lý và thể thức, kỹ thuật trình bày;

7. Trình cấp có thẩm quyền xem xét, ký ban hành.

Điều 7Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo

Điều 7. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo

1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. Người ký văn bản phải xem xét kỹ về nội dung, quyết định độ mật, độ khẩn (nếu có), phạm vi phổ biến của văn bản.

2. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải báo cáo người duyệt văn bản xem xét, quyết định.

Điều 8Đánh máy, nhân bản

Điều 8. Đánh máy, nhân bản

1. Người nhận bản thảo, tài liệu để đánh máy, nhân bản phải đăng ký vào Sổ Đăng ký đánh máy, in sao văn bản (Mẫu số 08, Phụ lục I); đánh máy đúng nội dung bản thảo đã được duyệt, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy định. Trường hợp phát hiện có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì phải hỏi lại đơn vị, cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó;

2. Bản thảo văn bản, tài liệu khi đã đánh máy, sao xong phải giao lại cho người yêu cầu, người nhận phải ký nhận vào sổ Đăng ký đánh máy, sao văn bản, tài liệu.

3. Tuyệt đối giữ bí mật nội dung văn bản, tài liệu; thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng số lượng bản đã được duyệt, thời gian đã hiệp đồng.

Điều 9Kiểm tra văn bản trước khi trình ký ban hành

Điều 9. Kiểm tra văn bản trước khi trình ký ban hành

1. Chỉ huy đơn vị hoặc người soạn thảo văn bản phải kiểm tra nội dung, tính hợp pháp, ký bảo đảm và phải chịu trách nhiệm trước người ký và trước pháp luật về nội dung văn bản.

2. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng (ban) Hành chính (nơi không có Văn phòng), người được giao trách nhiệm (phụ trách văn thư) phải kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, ký đảm bảo và phải chịu trách nhiệm trước người ký và trước pháp luật về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

Điều 10Thẩm quyền ký văn bản

Điều 10. Thẩm quyền ký văn bản

1. Cơ quan, đơn vị thực hiện theo chế độ thủ trưởng

a) Chỉ huy trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký tất cả văn bản của cơ quan, đơn vị ban hành. Chỉ huy trưởng cơ quan, đơn vị có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của Chỉ huy trưởng, cấp phó ký thay phải chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng cơ quan, đơn vị và trước pháp luật.

b) Chính ủy, Chính trị viên các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký các văn bản về công tác đảng, công tác chính trị. Chính ủy, Chính trị viên có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Cấp phó ký thay phải chịu trách nhiệm trước Chính ủy, Chính trị viên cơ quan, đơn vị và trước pháp luật.

c) Chỉ huy trưởng, Chính ủy, Chính trị viên các cơ quan, đơn vị có thể ủy quyền cho chỉ huy một số đơn vị trực thuộc ký thừa ủy quyền (TUQ.) hoặc ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản. Việc giao ký thừa ủy quyền hoặc ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế hoạt động hoặc quy định về công tác Văn thư của cơ quan, đơn vị. Người được ký thừa ủy quyền hoặc ký thừa lệnh không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền (hoặc ký thừa lệnh) theo thể thức và được đóng dấu của cơ quan, đơn vị ủy quyền.

2. Cơ quan, đơn vị thực hiện theo chế độ tập thể: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thay mặt (TM.) tập thể ký các văn bản của cơ quan, đơn vị ban hành, cấp phó và các thành viên giữ chức vụ lãnh đạo khác được thay mặt tập thể, ký thay những văn bản theo ủy quyền của lãnh đạo và các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Người ký văn bản phải ký đúng quyền hạn và chịu trách nhiệm về những văn bản do mình ký. Chữ ký trong văn bản phải đúng với mẫu chữ ký đã đăng ký; không dùng bút chì, mực đỏ hoặc các loại mực dễ phai để ký văn bản.

Điều 11Bản sao văn bản

Điều 11. Bản sao văn bản

1. Các hình thức bản sao: Bản sao y bản chính, bản sao lục và bản trích sao.

2. Thể thức bản sao gồm: Tên cơ quan, đơn vị sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, đơn vị sao văn bản; nơi nhận. Số bản sao được đánh số riêng và đăng ký, quản lý vào Sổ Đăng ký đánh máy, in sao văn bản (Mẫu số 08, Phụ lục I).

3. Việc sao văn bản phải được chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền quyết định. Việc sao văn bản “Tuyệt mật” phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan, đơn vị ban hành. Bản sao phải được đăng ký, quản lý như bản chính.

4. Bản sao văn bản trình bày đầy đủ các yếu tố thể thức quy định tại Khoản 2 Điều này có giá trị pháp lý như bản chính.

MỤC 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

Điều 12Trình tự quản lý văn bản đi

Điều 12. Trình tự quản lý văn bản đi

1. Kiểm tra, đăng ký và đóng dấu văn bản.

2. Chuyển và theo dõi văn bản đi.

3. Lưu và đính chính văn bản đi.

Điều 13Kiểm tra, đăng ký và đóng dấu văn bản

Điều 13. Kiểm tra, đăng ký và đóng dấu văn bản

1. Tất cả văn bản do cơ quan, đơn vị ban hành phải được đưa đến Văn thư để đăng ký, quản lý.

2. Văn thư có trách nhiệm kiểm tra lần cuối về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản để phát hiện những sai sót và thông báo cho đơn vị hoặc người soạn thảo văn bản sửa chữa trước khi làm thủ tục ban hành.

3. Ghi số, thời gian ban hành văn bản

4. Vào Sổ Đăng ký văn bản đi (Mẫu số 05, Phụ lục I) hoặc nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu máy tính theo Biểu ghi đăng nhập thông tin văn bản đi (Mẫu số 06, Phụ lục I).

5. Đóng dấu của cơ quan, đơn vị và dấu độ mật, khẩn (nếu có) vào văn bản.

Điều 14Chuyển và theo dõi văn bản đi

Điều 14. Chuyển và theo dõi văn bản đi

1. Văn bản đã đăng ký, đóng dấu phải làm thủ tục gửi đi trong ngày, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. Văn bản hẹn giờ, khẩn phải gửi trước; văn bản đi (không có độ mật) có thể chuyển đến nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua mạng được bảo mật theo quy định.

2. Thủ tục gửi văn bản

a) Văn bản gửi trực tiếp, người nhận văn bản ký nhận vào sổ Đăng ký văn bản đi;

b) Văn bản gửi gián tiếp phải cho vào bì và dán kín, đăng ký và ký nhận vào sổ Chuyển văn bản (Mẫu số 07, Phụ lục I). Khi gửi văn bản có nội dung “Tối mật”, “Tuyệt mật” và nội dung quan trọng phải kèm theo Phiếu gửi (Mẫu số 17, Phụ lục I);

c) Thủ tục bì gửi văn bản: Ngoài bì ghi tên cơ quan gửi, số văn bản và tên cơ quan, đơn vị nhận. Những bì đựng văn bản có mức độ mật, mức độ khẩn phải đóng dấu độ mật, độ khẩn tương ứng với độ khẩn, độ mật cao nhất của văn bản trong bì.

d) Thủ tục gửi văn bản có nội dung mật thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 68 của Quy chế này.

3. Văn bản chỉ gửi đến cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp gửi ngoài mục đích giải quyết, như: “Để báo cáo”, “Để phối hợp”, “Để biết” thì ghi rõ mục đích gửi ở phần nơi nhận cuối văn bản.

4. Gửi văn bản theo nguyên tắc gửi cấp trực tiếp. Trường hợp đặc biệt phải gửi vượt cấp thì đồng gửi cho cấp trên trực tiếp để báo cáo hoặc cấp dưới trực tiếp để biết.

5. Văn bản gửi đến cơ quan, đơn vị không có thẩm quyền giải quyết thì nơi nhận được quyền trả lại nơi gửi.

6. Cán bộ, nhân viên gửi văn bản có trách nhiệm theo dõi việc chuyển văn bản đi và xử lý kịp thời những trường hợp bị thất lạc, chậm thời gian giải quyết.

Điều 15Lưu và đính chính văn bản đi

Điều 15. Lưu và đính chính văn bản đi

1. Mỗi văn bản đi phải lưu 2 bản, bản gốc lưu tại Văn thư, bản chính lưu ở đơn vị soạn thảo; bản gốc phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.

2. Đính chính văn bản

a) Văn bản sai sót về nội dung phải được chỉ huy cơ quan, đơn vị ban hành văn bản có hình thức văn bản tương đương để đính chính.

b) Văn bản sai sót về thể thức và kỹ thuật trình bày thì Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng (ban) Hành chính thừa ủy quyền chỉ huy cơ quan, đơn vị ban hành văn bản để đính chính.

MỤC 3. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN

Điều 16Trình tự quản lý văn bản đến

Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến

1. Tiếp nhận văn bản đến.

2. Đăng ký văn bản đến.

3. Trình, chuyển giao văn bản đến.

4. Giải quyết văn bản đến.

5. Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc giải quyết văn bản đến.

6. Thời hạn giải quyết văn bản đến.

Điều 17Tiếp nhận văn bản đến

Điều 17. Tiếp nhận văn bản đến

1. Tài liệu, văn bản, đơn, thư gửi đến cơ quan, đơn vị bất kỳ từ nguồn nào đều phải chuyển đến Văn thư đăng ký, quản lý. Khi tiếp nhận phải kiểm tra, đối chiếu sổ ghi trên bì với số ghi ở sổ hoặc phiếu chuyển và ký nhận; nếu phát hiện thiếu hoặc bì không còn nguyên vẹn, thời gian đến muộn so với thời gian ghi trên bì phải lập biên bản (Mẫu số 01, Phụ lục I), báo cáo chỉ huy cơ quan, đơn vị và thông báo cho nơi gửi văn bản biết để xử lý kịp thời.

2. Khi mở bì để đăng ký phải đối chiếu số ghi ở bì với số văn bản có trong bì và phiếu gửi (nếu có); nếu phát hiện thừa, thiếu hoặc sai số văn bản thì kiểm tra lại nơi gửi.

3. Những bì ghi rõ chức danh hoặc tên người nhận thì Văn thư không được mở.

4. Lấy văn bản ra khỏi bì, đóng dấu “Đến” (Mẫu số 02, Phụ lục I) vào vị trí dưới số, ký hiệu văn bản; nếu vị trí này không còn chỗ trống thì đóng sang vị trí trống dưới ngày tháng năm ban hành văn bản.

Điều 18Đăng ký văn bản đến

Điều 18. Đăng ký văn bản đến

1. Tất cả văn bản đến đều phải được đăng ký vào sổ Đăng ký văn bản đến (Mẫu số 03, Phụ lục I) hoặc nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu máy vi tính theo Biểu ghi thông tin văn bản đi (Mẫu số 04, Phụ lục I).

2. Những bì không được mở thì Văn thư đăng ký các thông tin ngoài bì và chuyển cho chức danh hoặc người có tên trên bì nhận. Nếu là việc chung thì người nhận phải chuyển trả lại cho Văn thư để đăng ký, quản lý.

3. Đối với những văn bản chuyển qua Fax hoặc qua mạng điện tử, phải chụp lại hoặc in ra và đóng dấu đến. Khi nhận được bản chính phải đóng dấu đến và làm thủ tục đăng ký (số đến, ngày đến là số và ngày đã đăng ký ở bản Fax hoặc bản chuyển qua mạng điện tử).

4. Văn bản khẩn đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ xử lý.

Điều 19Trình, chuyển giao văn bản đến

Điều 19. Trình, chuyển giao văn bản đến

1. Trình văn bản đến

a) Văn bản đến phải được kịp thời trình cho người có trách nhiệm xem xét, cho ý kiến phân văn bản; người có trách nhiệm phân văn bản ghi ý kiến giải quyết vào Phiếu Giải quyết văn bản. Người phân văn bản đến phải căn cứ vào nội dung văn bản, quy chế làm việc; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan để phân văn bản.

b) Văn bản đến có các dấu chỉ mức độ khẩn phải được đăng ký, trình và chuyển ngay sau khi nhận.

2. Chuyển giao văn bản đến

a) Căn cứ vào ý kiến của người có trách nhiệm, Văn thư làm thủ tục chuyển đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân giải quyết ngay trong ngày, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

b) Chuyển giao văn bản phải chính xác, đúng đối tượng có trách nhiệm giải quyết và giữ được bí mật nội dung văn bản.

c) Văn bản chuyển nhầm địa chỉ, nơi nhận phải chuyển trả hoặc chuyển tiếp cho cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết (nếu là việc gấp) và thông báo cho nơi gửi biết.

Điều 20Giải quyết văn bản đến

Điều 20. Giải quyết văn bản đến

1. Chỉ huy trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến. Chỉ huy phó của cơ quan, đơn vị được giao chỉ đạo giải quyết những văn bản đến theo sự ủy nhiệm của Chỉ huy trưởng và những văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Chỉ huy cơ quan, đơn vị có thể giao cho Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính (nơi không có Văn phòng) xem xét, phân văn bản và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

3. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải quyết văn bản phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, nghiên cứu nội dung văn bản đến và đề xuất ý kiến giải quyết.

a) Đối với công việc giản đơn, đề xuất ý kiến giải quyết bằng Phiếu Trình giải quyết văn bản (Mẫu số 18, Phụ lục I).

b) Công việc có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, đề xuất ý kiến giải quyết bằng phiếu trình giải quyết công việc.

c) Khi chỉ huy cơ quan, đơn vị cho ý kiến chỉ đạo giải quyết thì đơn vị, cá nhân có trách nhiệm phải tổ chức thực hiện kịp thời và chính xác. Trường hợp trên văn bản có ghi ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền thì phải cụ thể hóa ý kiến chỉ đạo bằng một văn bản khác, không được sao chụp nguyên văn bản đó để gửi đi.

Điều 21Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc giải quyết văn bản đến

Điều 21. Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc giải quyết văn bản đến

1. Người phân văn bản đến có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản.

2. Chỉ huy đơn vị, bộ phận trong cơ quan phải theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc giải quyết văn bản do đơn vị, bộ phận có trách nhiệm giải quyết.

3. Nhân viên Văn thư có trách nhiệm giúp người phân văn bản theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến của cơ quan, đơn vị.

Điều 22Thời hạn giải quyết văn bản đến

Điều 22. Thời hạn giải quyết văn bản đến

1. Thời hạn giải quyết văn bản đến được tính từ ngày văn bản đến cơ quan, đơn vị; cụ thể như sau:

a) Giải quyết ngay những vấn đề cấp bách.

b) Giải quyết theo thời gian yêu cầu của văn bản.

c) Không quá 03 ngày làm việc, với những vấn đề thông thường.

d) Không quá 07 ngày làm việc, với những vấn đề phức tạp, cần lấy ý kiến nhiều nơi.

2. Trường hợp không bảo đảm thời gian quy định trên thì báo cáo chỉ huy xin ý kiến chỉ đạo và trả lời cho cơ quan, đơn vị gửi văn bản biết lý do và những việc cần làm tiếp theo.

MỤC 4. LẬP HỒ SƠ VÀ DANH MỤC HỒ SƠ

Điều 23Trách nhiệm lập hồ sơ

Điều 23. Trách nhiệm lập hồ sơ

1. Chỉ huy cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính (nơi không có Văn phòng) hoặc người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ:

a) Tham mưu cho chỉ huy cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn lập và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành của cơ quan, đơn vị trực thuộc;

b) Tổ chức thực hiện việc lập và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ hiện hành tại cơ quan, đơn vị mình.

3. Chỉ huy các đơn vị chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ, quản lý và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ hiện hành của cơ quan.

4. Cán bộ, nhân viên làm công tác chuyên môn phải lập hồ sơ đối với công việc được phân công giải quyết.

5. Nhân viên Văn thư có trách nhiệm lập hồ sơ cho tập văn bản đi lưu tại Văn thư và những công việc chung được phân công; cung cấp phương tiện: Bìa hồ sơ (Mẫu số 11, Phụ lục I), Tờ Mục lục văn bản (Mẫu số 12, Phụ lục I), Tờ Kết thúc (Mẫu số 13, Phụ lục I); hướng dẫn lập hồ sơ và thu hồi hồ sơ đã kết thúc.

Điều 24Lập Danh mục hồ sơ

Điều 24. Lập Danh mục hồ sơ

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác năm của cơ quan, đơn vị, cơ quan Bảo mật lưu trữ chủ trì, phối hợp với các bộ phận chuyên môn khác xây dựng bản Danh mục hồ sơ (Mẫu số 14, 14a, Phụ lục I) để hướng dẫn việc lập hồ sơ trong toàn cơ quan, đơn vị.

2. Danh mục hồ sơ của năm sau phải được lập vào tháng cuối của năm trước.

3. Căn cứ vào bản Danh mục hồ sơ đã được chỉ huy cơ quan phê duyệt và số lượng hồ sơ được giao, cán bộ, nhân viên được phân công lập hồ sơ lấy một số bìa hồ sơ, mục lục văn bản để mở hồ sơ.

Điều 25Yêu cầu đối với hồ sơ được lập

Điều 25. Yêu cầu đối với hồ sơ được lập

1. Phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân có hồ sơ;

2. Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc;

3. Các văn bản, tài liệu trong hồ sơ có các bằng chứng xác thực (chữ ký, con dấu) và có thời hạn bảo quản tương đối đều nhau.

Điều 26Trình tự lập hồ sơ

Điều 26. Trình tự lập hồ sơ

1. Mở hồ sơ;

2. Thu thập văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc đưa vào hồ sơ;

3. Sắp xếp văn bản, tài liệu trong hồ sơ;

4. Thống kê văn bản, tài liệu trong hồ sơ vào Mục lục văn bản;

5. Kết thúc và biên mục hồ sơ.

Điều 27Kết thúc hồ sơ

Điều 27. Kết thúc hồ sơ

1. Hồ sơ kết thúc khi công việc đã được giải quyết xong. Nếu hết năm mà hồ sơ chưa kết thúc thì số hồ sơ đó được chuyển sang năm sau.

2. Khi hồ sơ kết thúc, cuối năm cán bộ lập hồ sơ phải kiểm tra, sắp xếp các văn bản, tài liệu trong hồ sơ và làm thủ tục bàn giao cho Lưu trữ cơ quan.

MỤC 5. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU

Điều 28Cơ quan, đơn vị được sử dụng con dấu

Điều 28. Cơ quan, đơn vị được sử dụng con dấu

1. Các cơ quan, đơn vị trong hệ thống tổ chức của Bộ Quốc phòng từ cấp tiểu đoàn độc lập, cấp trung đoàn và tương đương trở lên.

2. Các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý; đối với Công ty cổ phần thì Bộ Quốc phòng phải nắm giữ cổ phần chi phối.

3. Các tổ chức đoàn thanh niên, công đoàn, phụ nữ trong Quân đội.

4. Các Tòa án quân sự, Viện kiểm sát quân sự, Điều tra hình sự, An ninh điều tra, Phòng Tùy viên quốc phòng, cơ quan Thi hành án, Thanh tra, Ban Cơ yếu Chính phủ.

5. Một số cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền thành lập cho phép.

Điều 29Thẩm quyền cho phép sử dụng con dấu

Điều 29. Thẩm quyền cho phép sử dụng con dấu

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cho phép sử dụng con dấu của các cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên.

2. Tổng Tham mưu trưởng quyết định cho phép sử dụng con dấu của các cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn độc lập và tương đương.

3. Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị quyết định cho phép sử dụng con dấu của các tổ chức đoàn thanh niên, công đoàn, phụ nữ.

Điều 30Mẫu con dấu

Điều 30. Mẫu con dấu

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu con dấu của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội; trừ mẫu con dấu của các cơ quan, đơn vị thuộc Khoản 2, Điều này.

2. Mẫu con dấu của Bộ Quốc phòng, Học viện Quốc phòng; các Tòa án quân sự, Viện Kiểm sát quân sự, cơ quan Thi hành án, Thanh tra quốc phòng; các Phòng Tùy viên quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và các doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 31Hình thể, kích thước con dấu

Điều 31. Hình thể, kích thước con dấu

1. Hình thể con dấu: Con dấu của các cơ quan, đơn vị là con dấu hình tròn. Mặt con dấu có 3 đường chỉ tròn đồng tâm, theo thứ tự từ ngoài vào trong; đường chỉ ngoài và đường chỉ thứ hai sát nhau; đường chỉ ngoài nét đậm, hai đường chỉ trong nét mảnh.

2. Kích thước đường kính con dấu

a) Đường kính con dấu

- Con dấu các tổng cục và tương đương: 37 mm;

- Con dấu của các quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, binh đoàn, học viện, trường sĩ quan và tương đương: 36 mm;

- Con dấu cấp cục, sư đoàn, bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương: 35 mm;

- Con dấu cấp trung đoàn, ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương: 34 mm;

- Con dấu của cấp tiểu đoàn, tổ chức đoàn thanh niên, công đoàn, phụ nữ: 32 mm;

- Con dấu thu nhỏ: 23 mm.

b) Khoảng cách giữa 2 đường chỉ ngoài và đường chỉ trong

- Loại đường kính 35 - 37 mm: 5 mm;

- Loại đường kính 32 - 34 mm: 4 mm;

- Loại đường kính 23 mm: 3 mm.

Điều 32Nội dung con dấu

Điều 32. Nội dung con dấu

1. Con dấu cấp trung đoàn và tương đương trở lên ở giữa có hình Quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam; giữa hai đường chỉ ngoài và đường chỉ trong có nội dung như sau:

a) Con dấu của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: Phần trên khắc Bộ Quốc phòng; phần dưới khắc tên cơ quan, đơn vị sử dụng con dấu. Hai phần được ngăn cách bằng 2 ngôi sao 5 cánh.

b) Con dấu của các cơ quan, đơn vị còn lại: Phần trên khắc tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp; phần dưới khắc tên cơ quan, đơn vị sử dụng con dấu. Hai phần được ngăn cách bằng 2 ngôi sao 5 cánh.

2. Con dấu cấp tiểu đoàn độc lập và tương đương ở giữa khắc tên đơn vị sử dụng con dấu; giữa hai đường chỉ ngoài và đường chỉ trong có nội dung như sau:

a) Con dấu của đơn vị thuộc hai cấp quản lý: Phần trên khắc tên cơ quan, đơn vị cấp trên; phần dưới khắc tên cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp. Hai phần được ngăn cách bằng 2 ngôi sao 5 cánh.

b) Con dấu của đơn vị thuộc một cấp quản lý: Phần trên khắc tên cơ quan, đơn vị cấp quản lý; phía dưới có 1 ngôi sao 5 cánh.

3. Con dấu của tổ chức đoàn thanh niên, công đoàn, phụ nữ ở giữa khắc tên Ban chấp hành tổ chức sử dụng con dấu; giữa hai đường chỉ ngoài và đường chỉ trong có nội dung như sau:

a) Con dấu của tổ chức đoàn thanh niên: Phần trên khắc Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; phần dưới khắc tên cơ quan, đơn vị cấp quản lý. Hai phần được ngăn cách bằng 2 ngôi sao 5 cánh.

b) Con dấu của tổ chức công đoàn

- Tổ chức công đoàn thuộc hai cấp quản lý: Phần trên khắc tên cơ quan quản lý cấp trên; phần dưới khắc tên cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp. Hai phần được ngăn cách bằng 2 ngôi sao 5 cánh.

- Tổ chức công đoàn thuộc một cấp quản lý: Phần trên khắc tên cơ quan quản lý cấp trên; phía dưới có 1 ngôi sao 5 cánh.

c) Con dấu của tổ chức phụ nữ: Phần trên khắc Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; phần dưới khắc tên cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên. Hai phần được ngăn cách bằng 2 ngôi sao 5 cánh.

Điều 33Chữ khắc trên mặt con dấu

Điều 33. Chữ khắc trên mặt con dấu

1. Con dấu phải khắc đúng tên cơ quan, đơn vị sử dụng theo quyết định thành lập.

2. Chữ khắc trên con dấu có hình Quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam là chữ in hoa, có chân, đủ dấu. Ngôi sao 5 cánh ngăn cách có kích thước đều và bằng kích thước các chữ ở giữa hai đường chỉ ngoài và đường chỉ trong.

3. Chữ khắc trên con dấu không có hình Quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam là chữ in hoa, không chân, đủ dấu. Ngôi sao 5 cánh ngăn cách có kích thước đều và bằng kích thước các chữ ở giữa hai đường chỉ ngoài và đường chỉ trong.

4. Tên cơ quan, đơn vị có nhiều chữ, được phép viết tắt một số chữ, nhưng phải bảo đảm rõ nghĩa.

Điều 34Thủ tục khắc con dấu mới

Điều 34. Thủ tục khắc con dấu mới

1. Con dấu mang phiên hiệu chính thức của các cơ quan, đơn vị

a) Phải có quyết định thành lập và cho phép sử dụng con dấu của cấp có thẩm quyền;

b) Văn bản đề nghị của Cục Quân lực/BTTM.

2. Con dấu của các doanh nghiệp

a) Phải có quyết định thành lập và cho phép sử dụng con dấu của cấp có thẩm quyền;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, giấy phép đầu tư, giấy phép đặt chi nhánh;

c) Văn bản đề nghị của Cục Quân lực/BTTM.

3. Con dấu của các tổ chức đoàn thanh niên, công đoàn, phụ nữ

a) Phải có quyết định thành lập và cho được phép sử dụng con dấu của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

b) Văn bản đề nghị của Ban Thanh niên Quân đội, Ban Công đoàn quốc phòng; Ban Phụ nữ Quân đội.

Điều 35Thủ tục khắc đổi và khắc thêm con dấu

Điều 35. Thủ tục khắc đổi và khắc thêm con dấu

1. Con dấu bị méo, mờ, mòn, mất nét chữ hoặc bị hỏng cần khắc đổi thì cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị Văn phòng Bộ Quốc phòng khắc đổi. Văn bản đề nghị khắc đổi con dấu, nhất thiết phải có mẫu con dấu đề nghị khắc lại đóng trực tiếp kèm theo.

2. Con đấu bị mất thì cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản báo cáo rõ lý do mất, đề nghị khắc lại và phải thông báo hủy bỏ con dấu bị mất. Con dấu khắc lại phải có ký hiệu riêng để phân biệt với con dấu đã bị mất.

3. Khắc thêm con dấu ướt thứ hai, con dấu thu nhỏ, con dấu nổi phải được cấp có thẩm quyền thành lập cho phép bằng văn bản. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản đề nghị để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 36Thời hạn cấp phép, khắc và kinh phí khắc con dấu

Điều 36. Thời hạn cấp phép, khắc và kinh phí khắc con dấu

1. Trong phạm vi 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thành lập và cho phép sử dụng con dấu của cấp có thẩm quyền, Cục Quân lực/BTTM phải có văn bản đề nghị Văn phòng Bộ Quốc phòng khắc con dấu cho các cơ quan, đơn vị.

2. Thời hạn khắc con dấu

a) Văn bản đề nghị khắc từ 1 đến 3 con dấu: Trong phạm vi 03 ngày làm việc, (sau ngày nhận được văn bản và hồ sơ), Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm khắc xong và thông báo cho cơ quan, đơn vị đến nhận.

b) Văn bản đề nghị khắc từ 4 con dấu trở lên: Văn phòng Bộ Quốc phòng sẽ căn cứ từng trường hợp cụ thể để giải quyết.

3. Kinh phí khắc dấu:

a) Kinh phí khắc dấu cho các cơ quan, đơn vị do Văn phòng Bộ Quốc phòng đảm bảo.

b) Kinh phí khắc dấu cho các doanh nghiệp do doanh nghiệp sử dụng con dấu đảm bảo. Mức thu cụ thể theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Công an.

Điều 37Quản lý và sử dụng con dấu

Điều 37. Quản lý và sử dụng con dấu

1. Quản lý con dấu

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thống nhất chỉ đạo việc quản lý, sử dụng các loại con dấu trong quân đội.

b) Chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan và các đơn vị trực thuộc.

c) Cơ quan Bảo mật lưu trữ các cấp có trách nhiệm giúp chỉ huy quản lý và sử dụng các loại con dấu của cơ quan, đơn vị mình.

2. Quản lý việc khắc con dấu

a) Nghiêm cấm các cơ quan, đơn vị tự khắc con dấu hoặc đưa ra các cơ sở ngoài quân đội để khắc con dấu.

b) Văn phòng Bộ Quốc phòng (Phòng Bảo mật lưu trữ) có trách nhiệm khắc và hướng dẫn quản lý, sử dụng các loại con dấu quy định tại Điều 28, Quy chế này.

c) Nơi khắc con dấu phải bảo đảm an toàn, bí mật và có quy định chặt chẽ. Hết giờ làm việc, con dấu đã khắc xong hoặc đang khắc phải để vào tủ, két sắt khóa lại và niêm xi.

3. Trách nhiệm quản lý con dấu

a) Tất cả con dấu của cơ quan, đơn vị phải được quản lý tập trung tại cơ quan Bảo mật lưu trữ và do nhân viên Văn thư quản lý. Nơi không có biên chế Văn thư thì chỉ huy cơ quan, đơn vị giao cho một người kiểm nhiệm quản lý.

b) Con dấu chỉ được sử dụng tại phòng làm việc của Bảo mật cơ quan, đơn vị. Khi không dùng, con dấu phải để vào tủ, két sắt khóa lại và niêm xi.

c) Trường hợp cần thiết phải mang con dấu ra khỏi phòng làm việc (như: Mang đi dã ngoại, đi đổi con dấu) phải được chỉ huy cơ quan, đơn vị cho phép.

d) Người được giao quản lý con dấu phải thường xuyên bảo quản và không làm biến dạng con dấu; phát hiện kịp thời con dấu bị mất, con dấu cần phải khắc đổi để báo cáo chỉ huy; phải chịu trách nhiệm trước chỉ huy và trước pháp luật về việc giữ gìn và sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.

4. Sử dụng con dấu

a) Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ được sử dụng một con dấu mang tên chính thức. Trường hợp cần có thêm con dấu cùng nội dung như con dấu thứ nhất thì phải có quyết định cho phép của cấp có thẩm quyền và có ký hiệu riêng để phân biệt với con dấu thứ nhất.

b) Cơ quan, đơn vị có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng minh thư thì được sử dụng thêm con dấu nổi, con dấu thu nhỏ để phục vụ cho công tác nghiệp vụ nhưng phải có quyết định cho phép của cấp có thẩm quyền và nội dung con dấu phải giống như con dấu ướt của cơ quan, đơn vị.

c) Cơ quan, đơn vị khi sử dụng con dấu mới phải thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan mẫu con dấu mới; nghiêm cấm việc sử dụng đồng thời 02 con dấu mới và con dấu cũ.

d) Các Ban quản lý dự án, Ban chỉ đạo, Hội đồng, Đoàn kiểm tra sử dụng con dấu theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền.

đ) Người được giao quản lý và sử dụng con dấu phải tự tay đóng dấu vào văn bản, giấy tờ của cơ quan, đơn vị khi đã có nội dung rõ ràng, chữ ký hợp lệ. Nghiêm cấm việc đóng dấu vào giấy tờ chưa có nội dung, chưa có chữ ký hoặc chữ ký không hợp lệ. Không được giao con dấu cho người khác khi chưa được chỉ huy cơ quan, đơn vị cho phép.

e) Mực để đóng dấu thống nhất dùng màu đỏ tươi.

5. Giao, nhận con dấu

a) Việc giao, nhận con dấu phải do cơ quan Bảo mật lưu trữ các cấp đảm nhiệm. Người nhận con dấu phải có chứng minh thư và giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị. Giao, nhận con dấu phải có Biên bản (Mẫu số 19, Phụ lục I). Biên bản làm thành hai bản, bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản; giấy giới thiệu phải được đính kèm biên bản của bên giao.

b) Trường hợp người nhận con dấu không phải là nhân viên Văn thư, bảo mật thì phải được cấp có thẩm quyền ủy nhiệm và nơi giao con dấu phải đóng bì, niêm phong; khi về tới đơn vị phải bàn giao ngay cho Văn thư, bảo mật của cơ quan, đơn vị cấp ủy quyền.

6. Vận chuyển con dấu: Người vận chuyển con dấu trên đường phải giữ gìn cẩn thận, luôn để con đấu bên người, không giao cho người khác giữ hộ hoặc mang về nhà riêng và phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn con dấu.

Điều 38Lưu mẫu, thu hồi và hủy con dấu

Điều 38. Lưu mẫu, thu hồi và hủy con dấu

1. Lưu mẫu dấu: Văn phòng Bộ Quốc phòng (Phòng Bảo mật lưu trữ) tổ chức đăng ký và lưu trữ vĩnh viễn mẫu các loại con dấu đã khắc, cấp cho các cơ quan, đơn vị.

2. Thu hồi, giao nộp con dấu không còn giá trị sử dụng

a) Con dấu của cơ quan, đơn vị có quyết định giải thể, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi nhiệm vụ; con dấu khắc sai quy định của Bộ Quốc phòng; con dấu có quyết định thu hồi của cấp có thẩm quyền; con dấu đã khắc đổi phải được thu hồi, giao nộp lên cơ quan cấp trên trực tiếp ngay khi nhận dấu mới và nộp lên Văn phòng Bộ Quốc phòng chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được phép sử dụng con dấu mới.

b) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng phải giao nộp con dấu không còn giá trị sử dụng về Văn phòng Bộ Quốc phòng chậm nhất 10 ngày (đối với nơi cách Hà Nội dưới 500 km) và 30 ngày (đối với nơi cách Hà Nội từ 500 km trở lên), kể từ ngày thu hồi.

c) Khi giao nộp con dấu phải làm biên bản. Biên bản được lập thành hai bản; bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản.

3. Hủy con dấu không còn giá trị sử dụng:

a) Văn phòng Bộ Quốc phòng (Phòng Bảo mật lưu trữ) chịu trách nhiệm tổ chức hủy các con dấu không còn giá trị sử dụng của các cơ quan, đơn vị trong toàn quân.

b) Thành phần tổ hủy con dấu gồm: Trưởng phòng Bảo mật lưu trữ/VPBQP, cán bộ nghiệp vụ bảo mật, nhân viên Tổ khắc dấu.

c) Khi hủy con dấu phải lập Biên bản hủy con dấu (Mẫu số 20, Phụ lục I) có mẫu dấu kèm theo và có đủ chữ ký của các thành viên. Biên bản hủy con dấu phải lưu trữ vĩnh viễn.

Chương 3.

CÔNG TÁC LƯU TRỮ

MỤC 1. TỔ CHỨC LƯU TRỮ

Điều 39Hệ thống lưu trữ

Điều 39. Hệ thống lưu trữ

Hệ thống tổ chức lưu trữ trong Quân đội gồm: Lưu trữ cơ quan, lưu trữ hiện hành và lưu trữ chuyên dụng (Phụ lục II).

1. Lưu trữ cơ quan được tổ chức ở các cơ quan, đơn vị hoạt động độc lập (cơ quan, đơn vị có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền; có quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức biên chế riêng; có tài khoản riêng; có con dấu và tổ chức bảo mật lưu trữ riêng).

2. Lưu trữ hiện hành được tổ chức ở cơ quan, đơn vị có các đơn vị trực thuộc hoạt động độc lập.

4. Lưu trữ chuyên dụng được tổ chức ở Bộ Quốc phòng, Tổng cục II, Quân chủng Hải quân, Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng và các quân khu.

Điều 40Phông lưu trữ

Điều 40. Phông lưu trữ

1. Xác lập phông lưu trữ

a) Các cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền; có quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức biên chế riêng; có tài khoản riêng; có con dấu và tổ chức bảo mật lưu trữ riêng thì khối tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị đó được xác lập là một phông lưu trữ.

b) Tài liệu của một phông lưu trữ phải được bảo quản tập trung, thống nhất tại lưu trữ của một cơ quan, đơn vị. Tên phông lưu trữ là tên của cơ quan, đơn vị hình thành tài liệu.

2. Thành phần tài liệu của một phông lưu trữ

a) Tài liệu do cơ quan, đơn vị hình thành phông lưu trữ ban hành;

b) Tài liệu của các cơ quan, đơn vị khác gửi đến có liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hình thành phông lưu trữ.

Điều 41Phông lưu trữ cá nhân

Điều 41. Phông lưu trữ cá nhân

1. Xác lập phông lưu trữ cá nhân

Tài liệu có giá trị hình thành trong quá trình hoạt động của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, lãnh đạo, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; các nhà khoa học, nhà văn, nhà thơ, nhà báo, nhạc sĩ tiêu biểu trong Quân đội được xác lập là phông lưu trữ cá nhân.

2. Thành phần phông lưu trữ cá nhân

a) Hồ sơ, tài liệu phản ánh thân thế, sự nghiệp và hoạt động của cá nhân;

b) Bản thảo viết tay, bản in có bút tích, công trình nghiên cứu khoa học, sáng tác, thư từ trao đổi;

c) Phim, ảnh; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử;

d) Công trình, bài viết về cá nhân;

đ) Ấn phẩm, tài liệu do cá nhân sưu tầm được.

MỤC 2. THU THẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU

Điều 42Chế độ lập và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ

Điều 42. Chế độ lập và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ

1. Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; trước khi nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác khác thì phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.

2. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.

Chỉ huy các đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào Lưu trữ cơ quan.

Điều 43Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

Điều 43. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc, trừ tài liệu xây dựng cơ bản;

2. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản.

Trường hợp đơn vị, cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu để phục vụ công việc thì phải được lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị đồng ý và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi cho Lưu trữ cơ quan. Thời gian giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không quá 02 năm, kể từ ngày đến hạn nộp lưu.

Điều 44Thời hạn lưu giữ hồ sơ, tài liệu ở Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ hiện hành và Lưu trữ chuyên dụng

Điều 44. Thời hạn lưu giữ hồ sơ, tài liệu ở Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ hiện hành và Lưu trữ chuyên dụng

1. Thời hạn lưu giữ hồ sơ, tài liệu ở Lưu trữ cơ quan

a) Lưu trữ cơ quan cấp trung đoàn và tương đương: 05 năm; kể từ năm công việc kết thúc;

b) Lưu trữ cơ quan các cơ quan, đơn vị thuộc tổng cục, cục trực thuộc Bộ Quốc phòng và tương đương: 10 năm, kể từ năm công việc kết thúc.

2. Thời hạn lưu giữ hồ sơ tài liệu ở Lưu trữ hiện hành

a) Lưu trữ hiện hành cấp sư đoàn và tương đương: 10 năm, kể từ năm công việc kết thúc;

b) Lưu trữ hiện hành các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: 15 năm, kể từ năm công việc kết thúc.

3. Thời hạn lưu giữ hồ sơ, tài liệu ở Lưu trữ chuyên dụng: 30 năm, kể từ năm công việc kết thúc, trừ tài liệu chưa được giải mật và tài liệu còn giá trị hiện hành.

Điều 45Giao, nhận hồ sơ, tài liệu

Điều 45. Giao, nhận hồ sơ, tài liệu

1. Đơn vị, cá nhân giao hồ sơ, tài liệu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của công việc đã kết thúc, thống kê hồ sơ vào Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu (Mẫu số 02, Phụ lục III) và giao nộp vào Lưu trữ cơ quan.

2. Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ hiện hành và Lưu trữ chuyên dụng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và lập biên bản giao, nhận hồ sơ, tài liệu.

3. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và biên bản giao, nhận hồ sơ, tài liệu được lập thành 02 bản; bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01 bản.

Điều 46Quản lý hồ sơ, tài liệu của cơ quan, đơn vị sáp nhập, chia tách, giải thể và chuyển đổi hình thức sở hữu

Điều 46. Quản lý hồ sơ, tài liệu của cơ quan, đơn vị sáp nhập, chia tách, giải thể và chuyển đổi hình thức sở hữu

1. Hai hoặc nhiều cơ quan, đơn vị sáp nhập thành một thì hồ sơ, tài liệu của cơ quan, đơn vị nào lập thành phông lưu trữ riêng của cơ quan, đơn vị đó và nộp vào lưu trữ của cơ quan mới. Các hồ sơ, tài liệu chưa giải quyết xong được giữ lại để giải quyết tiếp.

2. Cơ quan, đơn vị tách thành hai hoặc nhiều cơ quan, đơn vị mới thì toàn bộ hồ sơ, tài liệu trước khi chia tách được lập thành phông lưu trữ riêng để giao nộp vào lưu trữ của cơ quan cấp trên trực tiếp. Các hồ sơ, tài liệu chưa giải quyết xong có liên quan đến cơ quan, đơn vị nào do cơ quan, đơn vị đó quản lý.

3. Cơ quan, đơn vị giải thể thì toàn bộ hồ sơ, tài liệu phải nộp vào lưu trữ của cơ quan cấp trên trực tiếp.

4. Các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty cổ phần thì trước khi chuyển đổi, toàn bộ hồ sơ, tài liệu phải giao nộp vào lưu trữ của cơ quan cấp trên trực tiếp.

100 điều

Trích dẫn văn bản này

Ban hành quy chế về công tác văn thư, lưu trữ và bảo mật tài liệu trong quân đội (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-54753

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com