Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết đối với phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Mức thu phí đấu giá tài sản, mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
a) Mức thu phí đấu giá tài sản.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| STT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
||||
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng. |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng. |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng /cuộc đấu giá. |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản, các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ- CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản.
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 4 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
2. Tỷ lệ điều tiết
a) Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, tỷ lệ điều tiết như sau:
b.1. Đối với phí đấu giá tài sản.
- Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá từ 1 tỷ đồng trở xuống: Số tiền phí đấu giá thu được để lại cho đơn vị thu 100%;
- Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Số tiền phí đấu giá thu được để lại cho đơn vị thu 50%, nộp ngân sách nhà nước 50%;
- Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Số tiền phí đấu giá thu được để lại cho đơn vị thu 40%, nộp ngân sách nhà nước 60%;
- Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá trên 20 tỷ đồng: Số tiền phí đấu giá thu được để lại cho đơn vị thu 30%, nộp ngân sách nhà nước 70%.
b.2. Đối với phí tham gia đấu giá tài sản: Để lại cho đơn vị thu 100%.
3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
| | | |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc nội dung trên:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.