Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể: Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 5 của Thông tư này, người xin cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh phải có các tiêu chuẩn cụ thể sau:
1. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh để đăng ký Bệnh viện, đăng ký Doanh nghiệp làm dịch vụ khám, chữa bệnh phải là bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại Bệnh viện nhà nước, Bệnh viện ngoài công lập, Bệnh viện có vốn đầu tư của nước ngoài.
2. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh để cá nhân, hộ kinh doanh cá thể đăng ký dịch vụ khám, chữa bệnh.
2.1. Phòng khám đa khoa:
Bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
2.2. Phòng khám nội:
Bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa nội đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
Ở các vùng núi cao, y sỹ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp hay bác sỹ đã thực hành 3 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
2.3. Phòng khám chuyên khoa ngoại:
Bác sỹ chuyên khoa ngoại đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa ngoại.
2.4. Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình:
Bác sỹ chuyên khoa phụ sản đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó ít nhất là 3 năm chuyên khoa phụ sản.
Ở các vùng núi cao, y sỹ sản nhi hay nữ hộ sinh từ trung học trở lên đã thực hành 5 năm chuyên khoa tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
2.5. Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt:
Bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó có ít nhất là 3 năm chuyên khoa răng hàm mặt.
Ở các vùng núi cao, Y sỹ chuyên khoa răng hàm mặt, Y sỹ răng trẻ em đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp hay bác sỹ chuyên khoa đã thực hành 3 năm chuyên khoa tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
2.6. Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng:
Bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa.
2.7. Phòng khám chuyên khoa mắt:
Bác sỹ chuyên khoa mắt, thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa mắt.
Ở các vùng núi cao, y sỹ chuyên khoa mắt có 5 năm thực hành chuyên khoa mắt tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
2.8. Phòng chuyên khoa giải phẩu thẩm mỹ:
Bác sỹ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó ít nhất có 3 năm thực hành chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hay thẩm mỹ.
2.9. Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu:
Bác sỹ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa Điều dưỡng- Phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu.
2.10. Phòng chẩn đoán hình ảnh:
Bác sỹ chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh đã thực hành chuyên khoa 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
Ở các vùng núi cao, bác sỹ đã thực hành 5 tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh.
2.11. Phòng xét nghiệm:
Bác sỹ hay dược sỹ, cử nhân (tốt nghiệp đại học) sinh học, hoá học đã thực hành 5 năm chuyên khoa xét nghiệm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
Ở các vùng núi cao người đăng ký hành nghề là bác sỹ, dược sỹ, cử nhân sinh học, hoá học đã thực hành 5 tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa.
2.12. Nhà hộ sinh:
Bác sỹ chuyên khoa phụ sản, nữ hộ sinh từ trung học trở lên đã thực hành chuyên khoa 5 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
Ở các vùng núi cao: bác sỹ chuyên khoa phụ sản, nữ hộ sinh từ trung học trở lên đã thực hành chuyên khoa 3 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp. Người được cấp chứng chỉ hành nghề phải là người hành nghề 100% thời gian.
Chương 3:
HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM, CHỮA BỆNH
Điểu 7. Hồ sơ:
1. Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh.
2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên khoa (có chứng nhận công chứng Nhà nước).
3. Sơ yếu lý lịch, có xác nhận của chính quyền địa phương.
4. Phiếu khám sức khỏe (Giấy chứng nhận sức khỏe) của Trung tâm Y tế quận, huyện trở lên.
5. Giấy cho phép hành nghề ngoài giờ của Thủ trưởng cơ quan nếu đang là công chức.
6. Giấy xác nhận đã qua thực hành ở Bệnh viện, cơ sở cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.