Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng Chương 2 — CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Điều 11–Điều 21 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Công tác chuẩn bị đầu tư.

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11.- Công tác chuẩn bị đầu tư. Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm: 1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm. Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư. 3. Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng. 4. Lập dự án đầu tư 5. Thẩm định dự án để quyết định đầu tư.

Lập dự án đầu tư.

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12.- Lập dự án đầu tư. 1. Trình tự lập dự án đầu tư bao gồm các bước sau: a. Xác định sự cần thiết của dự án đầu tư. b. Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. 2. Đối với dự án nhóm A tiến hành hai bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ cho phép không lập nghiên cứu tiền khả thi thì chủ đầu tư chỉ lập nghiên cứu khả thi. 3. Đối với một số dự án nhóm B xét thấy cần thiết tiền hành 2 bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi thì do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định. 4. Đối với các dự án còn lại thực hiện một bước nghiên cứu khả thi.

Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13.- Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm: 1. Nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn. 2. Dự kiến quy mô đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư. 3. Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất. 4. Phân tích sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện về cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng. 5. Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, các khả năng và điều kiện huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi. 6. Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội của dự án.

Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi.

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14.- Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm: 1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư. 2. Lựa chọn hình thức đầu tư. 3. Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng. 4. Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình). 5. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ. 6. Các phương án và giải pháp xây dựng. 7. Tổ chức quản lý khai thác, sử dụng lao động. 8. Phân tích tài chính kinh tế. Nội dung chi tiết của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng hướng dẫn.

Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư.

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15.- Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư. Tất cả các dự án đầu tư có xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ và các khía cạnh xã hội của dự án. 2. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước còn phải được thẩm định về phương án tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án. 3. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà nước và thông lệ quốc tế.

Thẩm định dự án đầu tư.

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16.- Thẩm định dự án đầu tư. Việc thẩm định dự án đầu tư được quy định như sau: 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi để trình trực tiếp người có thẩm quyền quyết định đầu tư xét duyệt. 2. Nghiên cứu tiền khả thi được người có thẩm quyền quyết định đầu tư thông qua bằng văn bản là cơ sở tiến hành lập nghiên cứu khả thi, hoặc để tiếp tục thăm dò, đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác trước khi lập nghiên cứu khả thi. Đối với các dự án nhóm A Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Nghiên cứu khả thi: - Các dự án nhóm A: Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và dự thảo quyết định đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Tuỳ theo tính chất và sự cần thiết của từng dự án Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư nghiên cứu và tư vấn trước khi quyết định đầu tư. - Các dự án nhóm B, C: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có thể sử dụng các cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực hoặc có thể lựa chọn tổ chức tư vấn để thẩm định dự án trước khi quyết định đầu tư (riêng các dự án thuộc nhóm B phải có ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quản lý ngành theo quy định tại Điều 7). 4. Việc thẩm định các dự án nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng.

Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư.

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17.- Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư. Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Không thành lập Hội đồng thẩm định dự án đầu tư ở các cấp khác.

Thời gian thẩm định dự án.

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18.- Thời gian thẩm định dự án. 1. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm A, thời gian thẩm định không quá 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư.

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19.- Quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư. 1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải có Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền trước khi thực hiện đầu tư. Nội dung Quyết định đầu tư bao gồm: a. Xác định chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án. b. Xác định địa điểm, diện tích đất sử dụng. c. Công suất thiết kế. d. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động. e. Phương thức thực hiện dự án. g. Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ chính. 2. Đối với các dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước thì chủ đầu tư được cấp giấy phép đầu tư theo quy định tại Điều 7. Nội dung giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

Thay đổi nội dung dự án đầu tư.

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20.- Thay đổi nội dung dự án đầu tư. 1. Khi cần thay đổi nội dung dự án phải được người quyết định đầu tư dự án đó chấp nhận bằng văn bản. 2. Khi cần thay đổi nội dung dự án đã được quyết định đầu tư (hoặc được cấp giấy phép đầu tư) chủ đầu tư phải giải trình rõ lý do, nội dung dự định thay đổi và phải tiến hành việc thẩm định lại để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư mới. 3. Dự án có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ trong các trường hợp sau: a. Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư (hoặc giấy phép đầu tư) chủ đầu tư không triển khai dự án mà không có sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền. b. Thay đổi mục tiêu của dự án mà không được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép bằng văn bản. c. Kéo dài việc thực hiện dự án quá 12 tháng so với các mốc tiến độ ghi trong quyết định đầu tư (hoặc giấy phép đầu tư) mà không rõ lý do chính đáng.

Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư.

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21.- Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư. 1. Dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc lập, thẩm định dự án được tính trong nguồn vốn đó. Đối với các dự án chưa xác định được nguồn vốn đầu tư thì chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện và sau khi xác định được nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả. 2. Mức kinh phí cho công tác tư vấn lập dự án, thẩm định dự án được xác định trong vốn đầu tư dự án do Bộ Xây dựng quy định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính. Chương 3: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp