Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước có trách nhiệm thực hiện bản Điều lệ này.
Điều 59.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước có trách nhiệm thực hiện bản Điều lệ này.
Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý ngành khác có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành theo chức năng quản lý Nhà nước của Bộ.
Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
Điều 60.- Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
PHỤ LỤC PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ (Kèm theo Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16-7-1996 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định 177/CP)
Các dự án đầu tư (không kể dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài) được phân loại thành ba nhóm A, B và C theo các quy định sau đây:
I. DỰ ÁN NHÓM A:
1. Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng (không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư).
2. Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, khai thác, chế biến khoáng sản quý hiếm: vàng, bạc, đá quý, đất hiếm (không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư).
3. Dự án BOT trong nước xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng đô thị có vốn từ 100 tỷ đồng trở lên.
4. Dự án ODA có vốn từ 1,5 triệu USD vốn nước ngoài trở lên.
5. Các dự án phi sản xuất ngành y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, du lịch, nghiên cứu khoa học... trên 75 tỷ đồng (không kể trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước).
6. Các dự án có tổng mức đầu tư lớn:
a. Trên 400 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các ngành công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác khoáng sản, cảng biển, sân bay, đường quốc lộ.
b. Trên 200 tỷ đồng đối với các dự án về thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm a), cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, kỹ thuật điện, điện tử tin học, công trình cơ khí, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông.
II. DỰ ÁN NHÓM B:
1. Các dự án sử dụng vốn ODA (không có dự án nhóm C) và BOT dưới mức quy định ở mục I.
2. Các dự án có tổng mức đầu tư trên mức quy định ở mục III và dưới mức quy định tại mục I.
3. Các dự án của các ngành còn lại chưa nêu ở mục I và có tổng mức đầu tư trên mức quy định ở mục III.
III. DỰ ÁN NHÓM C:
1. Các dự án có tổng mức đầu tư dưới mức quy định sau:
a. Dưới 30 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các ngành: điện, hoá chất, phân bón, dầu khí, cơ khí, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước đô thị, vật liệu xây dựng, bưu chính viễn thông.
b. Dưới 20 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các ngành: kỹ thuật điện, điện tử tin học, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, giấy, da, dệt, may mặc, chế biến nông lâm thổ sản, thuỷ sản, hoá dược, thuốc chữa bệnh.
2. Các dự án không thuộc điểm 1.a, 1.b có mức vốn dưới 7 tỷ đồng.
Ghi chú:
1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều dài đường, cấp đường, cầu, theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Trụ sở, nhà làm việc cơ quan Nhà nước phải thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ.