Điều 38.- Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
1. Bàn giao công trình.
2. Kết thúc xây dựng.
3. Bảo hành công trình.
4. Vận hành dự án.
Điều 39.- Bàn giao công trình.
1. Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng).
2. Khi bàn giao công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình và những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao.
3. Các hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ Nhà nước.
Điều 40.- Kết thúc công trình.
1. Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã bàn giao toàn bộ cho Chủ đầu tư.
2. Sau khi bàn giao công trình, người xây dựng phải thanh toán hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng.
3. Nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình.
Điều 41.- Bảo hành công trình.
1. Người cung cấp tài liệu, số liệu khảo sát (kể cả sản phẩm sao chụp, đo vẽ, thí nghiệm) phục vụ thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, giám định công trình, chủ nhiệm đề án thiết kế, chủ thầu xây lắp, người cung ứng vật tư thiết bị cho xây dựng và người giám sát xây dựng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm hoặc kết quả công tác do mình thực hiện.
2. Thời gian bảo hành; quyền, nghĩa vụ về bảo hành của các bên; thủ tục thực hiện và nghĩa vụ đó do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Đối với sản phẩm khảo sát, thiết kế, xây lắp công trình do Bộ Xây dựng quy định.
Đối với các loại vật tư, thiết bị là sản phẩm hàng hoá công nghiệp do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định.
Điều 42.- Vận hành dự án.
Sau khi nhận bàn giao công trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hoá tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được đề ra trong dự án.
Điều 43.- Hoàn trả vốn đầu tư.
1. Thu hồi vốn đầu tư là nguyên tắc bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn.
2. Đối với các dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước, tín dụng ưu đãi, tín dụng thương mại, vốn đầu tư của các doanh nghiệp mà Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn hoặc trả nợ vay thì nguồn vốn để thu hồi và trả nợ vay bao gồm toàn bộ khấu hao cơ bản, một phần lợi nhuận các nguồn vốn khác (nếu có).
Trường hợp không thu hồi được vốn và hoàn trả hết nợ vay, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Đối với những dự án do doanh nghiệp trực tiếp vay của nước ngoài có bảo lãnh của Nhà nước thì doanh nghiệp có trách nhiệm trả theo hợp đồng vay vốn. Trường hợp doanh nghiệp không có khả năng trả hết nợ mà đã quá hạn thì cơ quan bảo lãnh phải chịu trách nhiệm trả nợ thay đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết kể cả bán đấu giá tài sản doanh nghiệp.
Chương 5:
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN