Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng Chương 3 — THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Điều 22–Điều 37 · 16 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung thực hiện dự án đầu tư.

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22.- Nội dung thực hiện dự án đầu tư. Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm: 1. Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa); 2. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng; 3. Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình; 4. Thẩm định thiết kế công trình; 5. Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp; 6. Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có); 7. Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án; 8. Thi công xây lắp công trình; 9. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.

Giao nhận đất.

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23.- Giao nhận đất. 1. Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phải lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật. 2. Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất để ra quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Việc giao, nhận đất tại hiện trường để chuẩn bị xây dựng được thực hiện khi chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, lệ phí địa chính và thực hiện các thủ tục đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24.- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng. 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chính về việc đền bù và giải toả mặt bằng xây dựng trước khi giao mặt bằng xây dựng cho đơn vị xây dựng. Chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với tổ chức chuyên trách công tác đền bù giải toả mặt bằng của địa phương để thực hiện nhiệm vụ này. 2. Việc đền bù và giải toả mặt bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Các cấp chính quyền địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện cho chủ đầu tư chuẩn bị mặt bằng xây dựng đáp ứng được tiến độ xây dựng công trình.

Tuyển chọn tư vấn xây dựng

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25.- Tuyển chọn tư vấn xây dựng Việc tuyển chọn tư vấn xây dựng để khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình được thực hiện theo Quy chế đấu thầu của nhà nước.

Thiết kế công trình.

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26.- Thiết kế công trình. 1. Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế. Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng và các tài liệu khi dùng để thiết kế xây dựng các công trình phải do tổ chức chuyên môn có tư cách pháp nhân lập theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Nhà nước ban hành. Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài thì phải được Bộ Xây dựng chấp thuận. 2. Trình tự thiết kế. Tuỳ theo tính chất kỹ thuật phức tạp của công trình mà thực hiện thiết kế một bước hoặc 2 bước. - Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, có nền móng địa chất thuỷ văn phức tạp thì phải thực hiện thiết kế hai bước: thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. - Đối với công trình kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu, xử lý nền móng không phức tạp thì được thực hiện thiết kế 1 bước: thiết kế kỹ thuật thi công. Tổ chức thiết kế phải lập tổng dự toán phù hợp với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công. Nội dung hồ sơ thiết kế từng bước được thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng ban hành.

Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế trước khi xây dựng.

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27.- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế trước khi xây dựng. 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước: - Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình các dự án thuộc nhóm A do Thủ trưởng Bộ quản lý ngành phê duyệt sau khi được cơ quan chuyên môn thẩm định về thiết kế và Bộ xây dựng thẩm định tổng dự toán. - Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình các dự án thuộc nhóm B, C do người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt sau khi được cơ quan chuyên môn thẩm định về thiết kế và cơ quan quản lý xây dựng thẩm định đơn giá, dự toán. Cơ quan quản lý xây dựng của Tổng công ty là các tổ chức quản lý đầu tư xây dựng của Tổng công ty. Cơ quan quản lý xây dựng của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là các Sở xây dựng chuyên ngành. Đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, việc thẩm định thiết kế được thực hiện theo hướng dẫn riêng. 3. Đối với các dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước chủ đầu tư phải thuê tư vấn có tư cách pháp nhân thẩm định thiết kế kỹ thuật để đủ điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng.

Giấy phép xây dựng.

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28.- Giấy phép xây dựng. 1. Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng trong đô thị và tại những khu đất ngoài đô thị, đều phải xin Giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp sau đấy được miễn Giấy phép xây dựng. a. Công trình thuộc dự án nhóm A đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, nhưng trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư phải gửi một bộ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đến Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố sở tại để kiểm tra, theo dõi và lưu trữ. b. Các trường hợp sửa chữa nhỏ không làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình các nhà lân cận và bộ mặt đường phố quy định tại Điều 18 Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý quy hoạch đô thị. 2. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng được quy định như sau: a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy phép xây dựng các công trình thuộc lãnh thổ mình quản lý theo đề nghị của giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng (đối với các địa phương đã có kiến trúc sư trưởng). Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể uỷ quyền cho Giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng (đối với các địa phương đã có kiến trúc sư trưởng) trực tiếp cấp Giấy phép xây dựng các công trình thuộc lãnh thổ mình quản lý. Khi được uỷ quyền cấp Giấy phép xây dựng giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng phải chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và phải thường xuyên báo cáo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết về tình hình cấp Giấy phép xây dựng tại địa phương mình. b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân và các công trình có quy mô nhỏ theo sự phân cấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc cấp Giấy phép xây dựng các công trình thuộc nhóm này phải theo sự chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của Giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng (đối với các địa phương đã có kiến trúc sư trưởng). Căn cứ điều kiện cụ thể của mỗi địa phương giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng (đối với các địa phương đã có kiến trúc sư trưởng) lập phương án tổ chức cấp Giấy phép xây dựng, phân loại và phân định khu vực, các vị trí có công trình cấp Giấy phép xây dựng để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Đối với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh việc quy định cấp Giấy phép xây dựng (bao gồm cả việc phân loại và phân định khu vực để cấp Giấy phép xây dựng) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng. c. Ban quản lý Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập được quyền cấp Giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi ranh giới khu chế xuất và khu công nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và sự hướng dẫn nghiệp vụ của Giám đốc Sở xây dựng hoặc kiến trúc sư trưởng thành phố (đối với địa phương đã có kiến trúc sư trưởng). 3. Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép xây dựng.

Giấy phép khai thác tài nguyên.

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29.- Giấy phép khai thác tài nguyên. Trường hợp dự án đầu tư có nhu cầu khai thác tài nguyên thì chủ đầu tư phải tuân theo các quy định của pháp luật về khoáng sản.

Đấu thầu và chỉ định thầu.

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30.- Đấu thầu và chỉ định thầu. 1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước đều phải tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu của Nhà nước trừ các dự án sau đây được chỉ định thầu: a. Dự án có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm. b. Dự án có tính chất cấp bách do thiên tai, địch hoạ. c. Dự án có tính chất bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng. d. Dự án có giá trị nhỏ dưới 500 triệu đồng. e. Một số dự án đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép. 2. Khuyến khích các dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước tổ chức đấu thầu và khuyến khích các dự án được phép chỉ định thầu chuyển sang hình thức đấu thầu toàn bộ dự án hoặc từng phần dự án khi có điều kiện. 3. Trước khi phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án thuộc nhóm B nếu có gói thầu giá trị trên 500 triệu đồng cần áp dụng hình thức chỉ định thầu thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Hợp đồng về tư vấn, mua sắm thiết bị và xây lắp.

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31.- Hợp đồng về tư vấn, mua sắm thiết bị và xây lắp. 1. Sau khi có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu, chủ đầu tư phải đàm phán và ký kết hợp đồng với đơn vị trúng thầu theo đúng quy chế đấu thầu của Nhà nước. Trường hợp ký kết hợp đồng với các tổ chức nước ngoài thì còn phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt nội dung hợp đồng. 2. Trường hợp thực hiện chỉ định thầu, chủ đầu tư phải căn cứ vào thiết kế, dự toán được duyệt để thương thảo và ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng. 3. Trường hợp chủ đầu tư tuỳ tiện ký kết hợp đồng trái với quy định trên thì cơ quan cấp vốn không cấp phát hoặc cho vay vốn đồng thời còn bị xử lý kỷ luật tuỳ theo mức độ vi phạm.

Điều kiện khởi công công trình.

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32.- Điều kiện khởi công công trình. Tất cả các công trình muốn khởi công phải có đủ các điều kiện sau: a. Có Giấy phép xây dựng (đối với các dự án phải có Giấy phép xây dựng); b. Các công trình sử dụng vốn Nhà nước phải có tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các công trình xây dựng quy mô lớn, thời gian xây dựng dài mà chưa đủ điều kiện lập tổng dự toán ngay thì phải có thiết kế kỹ thuật và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phê duyệt theo giai đoạn hoặc hạng mục công trình được khởi công (như san gạt mặt bằng, công trình phụ trợ, nhà ở công nhân xây dựng,...) nhưng chậm nhất sau khi thực hiện được 1/3 giá trị khối lượng công tác xây lắp của toàn bộ công trình thì phải có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để quản lý chi phí dự án. c. Có hợp đồng giao nhận thầu hợp lệ.

Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng.

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33.- Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng. 1. Các tổ chức khảo sát, thiết kế phải tổ chức thực hiện chặt chẽ việc xét duyệt nội bộ từng đồ án. Từng đồ án thiết kế phải có Chủ nhiệm đồ án chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về chất lượng và hiệu quả đồ án đó. Thực hiện chế độ giám sát tác giả. Chủ nhiệm đồ án phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư và doanh nghiệp xây dựng giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình xây dựng để đảm bảo chất lượng. 2. Các doanh nghiệp xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng xây lắp công trình. Doanh nghiệp xây dựng có bộ phận kiểm tra kỹ thuật và chất lượng để thực hiện công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng xây lắp; cùng với chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức giám sát thực hiện việc lập hồ sơ nghiệm thu, kiểm tra chất lượng từng công việc, từng hạng mục và toàn bộ công trình. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện việc kiểm định chất lượng xây dựng trong quá trình thi công xây lắp. 4. Bộ Xây dựng là cơ quan có chức năng thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, phối hợp với các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để ban hành hoặc phân cấp ban hành các quy định về quản lý chất lượng công trình chuyên ngành. 5. Sở xây dựng là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố, có trách nhiệm phối hợp với các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành hướng dẫn và tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Nghiệm thu công trình.

Điều 34

Tab mới ↗

Điều 34.- Nghiệm thu công trình. Công tác nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong những khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức việc nghiệm thu công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Đối với một số dự án quan trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Người quyết định đầu tư quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu để tiến hành kiểm tra, xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo đề nghị của Cục giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.

Cấp vốn và thanh toán.

Điều 35

Tab mới ↗

Điều 35.- Cấp vốn và thanh toán. 1. Đối với các gói thầu xây lắp được áp dụng hình thức chỉ định thầu thì việc cấp phát, cho vay, thanh toán vốn đầu tư xây lắp căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu hàng tháng, nhưng phải nằm trong phạm vi kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và trong phạm vi tổng dự toán được duyệt. Đối với các gói thầu tổ chức đấu thầu xây lắp được thực hiện tạm ứng vốn 10% đến 20% kế hoạch vốn cả năm tuỳ theo quy mô và điều kiện cụ thể của từng gói thầu và việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo tiến độ đã được xác định trong kế hoạch năm. 2. Đối với việc mua sắm thiết bị (kể cả thiết bị nhập khẩu và thiết bị chế tạo trong nước) được tạm ứng vốn phù hợp với chế độ thanh toán hiện hành và điều kiện của hợp đồng giữa chủ đầu tư và tổ chức cung ứng thiết bị nhưng tối đa không vượt quá kế hoạch vốn cả năm được duyệt. 3. Các hợp đồng tư vấn xây dựng được tạm ứng ít nhất 25% giá trị hợp đồng theo kế hoạch vốn cả năm. 4. Việc cấp phát vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng, vốn quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, do Bộ Tài chính hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng. 5. Trong năm kết thúc dự án (công trình, hạng mục công trình hoàn thành) cơ quan cấp vốn tạm giữ 5% giá trị xây lắp năm kế hoạch của công trình (hạng mục công trình hoàn thành) và sẽ thanh toán ngay sau khi có báo cáo quyết toán được duyệt. 6. Cơ quan cấp vốn không cấp vốn ngân sách Nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho các khoản thiệt hại, rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm công trình đối với các Chủ đầu tư không mua bảo hiểm công trình xây dựng.

Quyết toán vốn đầu tư.

Điều 36

Tab mới ↗

Điều 36.- Quyết toán vốn đầu tư. 1. Hàng năm, chủ đầu tư phải báo cáo vốn đầu tư thực hiện với cơ quan cấp phát cho vay vốn. Khi dự án hoàn thành (công trình hoặc hạng mục công trình) Chủ đầu tư phải gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và cơ quan quyết định đầu tư. 2. Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn vốn. 3. Các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, khi quyết toán Chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản bàn giao. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn phương pháp quy đổi giá thống nhất trong từng thời kỳ để các chủ đầu tư thực hiện khi quyết toán. 1. Chậm nhất là 1 tháng sau khi kết thúc năm kế hoạch, Chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo vốn đầu tư thực hiện của năm trước gửi cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án đầu tư hoàn thành đưa vào vận hành. Chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn, các cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán của Bộ hoặc tỉnh và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. 5. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thời gian lập quyết toán, nội dung báo cáo quyết toán, nội dung thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn Nhà nước. 6. Đối với các dự án đầu tư hợp tác kinh doanh và liên doanh với nước ngoài có sử dụng vốn Nhà nước thì khi hoàn thành đầu tư xây dựng phải được giám định giá trị thiết bị và chi phí xây dựng để xác định mức góp vốn của các bên và các nghĩa vụ, quyền lợi khác của doanh nghiệp.

Thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

Điều 37

Tab mới ↗

Điều 37.- Thẩm tra và phê duyệt quyết toán. 1. Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải tiến hành thẩm tra. Đối với các dự án thuộc nhóm A, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì thẩm tra. Đối với các dự án còn lại do Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức việc thẩm tra. Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra và có ý kiến nhận xét bằng văn bản trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. 2. Đối với dự án đầu tư hoàn thành (công trình hoặc hạng mục công trình) người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán. Riêng các dự án thuộc nhóm A, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán. Đối với vốn đầu tư thực hiện hàng năm, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn tiến hành kiểm tra số vốn đã sử dụng theo kế hoạch được duyệt. 3. Chi phí thẩm tra và duyệt quyết toán được tính trong vốn đầu tư của dự án do Bộ Tài chính quy định. Chương 4: KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp