Điều 1. Quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VẬN ĐỘNG, KHÔNG THUỘC DIỆN VẬN ĐỘNG, TẠM DỪNG VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH
1. Đối tượng vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh:
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh;
- Hộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh;
- Cá nhân trong và ngoài tỉnh, tổ chức ngoài tỉnh.
2. Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh:
a) Hộ gia đình có người là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; bố, mẹ, vợ (chồng), con của liệt sĩ; người nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động; người mất sức lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật được trợ cấp xã hội; người hưởng chính sách bảo trợ xã hội;
b) Hộ gia đình có người thực hiện nhiệm vụ tuần tra tại địa phương;
c) Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới của tỉnh (có sổ hộ nghèo);
d) Các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản này nếu tự nguyện tham gia đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh thì được khuyến khích và tiếp nhận.
3. Đối tượng tạm dừng vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh:
a) Hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã nơi bị thiên tai, dịch bệnh và thảm họa nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của nhân dân;
b) Cơ quan, tổ chức bị thiên tai, hỏa hoạn và các thảm họa khác ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động, sản xuất kinh doanh;
Thẩm quyền quyết định tạm dừng vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
II. MỨC VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH:
1. Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp:
a) Cấp Trung ương, tỉnh: 300.000 đồng/đơn vị/năm;
b) Cấp huyện: 200.000 đồng/đơn vị/năm.
2. Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế:
a) Có bậc thuế môn bài bậc 1: 2.000.000 đồng/đơn vị/năm;
b) Có bậc thuế môn bài bậc 2: 1.500.000 đồng/đơn vị/năm;
c) Có bậc thuế môn bài bậc 3: 1.000.000 đồng/đơn vị/năm;
d) Có bậc thuế môn bài bậc 4: 600.000 đồng/đơn vị/năm.
3. Đối với hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
a) Có bậc thuế môn bài bậc 1: 120.000 đồng/hộ/năm;
b) Có bậc thuế môn bài bậc 2: 100.000 đồng/hộ/năm;
c) Có bậc thuế môn bài bậc 3: 80.000 đồng/hộ/năm;
d) Có bậc thuế môn bài bậc 4, 5, 6: 60.000 đồng/hộ/năm.
4. Đối với hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh:
a) Các phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã: 40.000 đồng/hộ/năm;
b) Các xã thuộc huyện, thành phố, thị xã: 20.000 đồng/hộ/năm.
5. Đối với cá nhân trong và ngoài tỉnh, tổ chức ngoài tỉnh: Mức đóng góp dựa vào khả năng.
6. Trường hợp có sự tự nguyện đóng góp cao hơn mức quy định thì tiếp nhận theo mức tự nguyện.