Điều 1. Quy định cơ chế tài chính đầu tư thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2013 - 2020, như sau:
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
- Vốn ngân sách Trung ương, gồm: nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia, trái phiếu Chính phủ; các chương trình, dự án khác.
- Vốn ngân sách tỉnh, gồm: nguồn cân đối ngân sách tỉnh và nguồn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu.
- Vốn ngân sách huyện, gồm: nguồn cân đối ngân sách cấp huyện; nguồn phân cấp và bổ sung có mục tiêu của cấp trên.
- Vốn ngân sách xã, gồm: nguồn cân đối ngân sách xã; nguồn phân cấp và bổ sung có mục tiêu của cấp trên.
- Vốn khác, gồm:
+ Các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân trong xã về đất đai, hoa màu, vật kiến trúc, công lao động, tiền mặt...
+ Các khoản đầu tư, tài trợ hoặc hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
II. CƠ CHẾ ĐẦU TƯ
1. Các nội dung ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%
a) Công tác quy hoạch: vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.
b) Đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, ấp, hợp tác xã: vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.
c) Xây dựng trụ sở xã: vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh.
2. Các nội dung ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cho từng công trình, dự án
a) Giao thông nông thôn
- Đường trục xã, liên xã (không phải đường huyện):
+ Chi phí đầu tư xây dựng: vốn vay tín dụng nông thôn, vốn ngân sách huyện;
+ Đất đai và giải phóng mặt bằng: vốn ngân sách huyện, vốn ngân sách xã, vốn khác.
- Đường trục ấp, liên xóm, nội đồng:
+ Chi phí đầu tư xây dựng: vốn ngân sách xã, vốn khác;
+ Đất đai và giải phóng mặt bằng: vốn khác.
b) Trường học (gồm trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non)
- Đầu tư xây dựng trường:
+ Đất đai và giải phóng mặt bằng: vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện;
+ Chi phí xây dựng trường: vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh, vốn khác.
- Mua sắm trang thiết bị dạy và học: vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện, vốn khác.
- Các hạng mục khác đáp ứng tiêu chí xanh, sạch, đẹp: vốn khác.
c) Trạm y tế xã
- Chi phí xây dựng và trang, thiết bị y tế: vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh;
- Đất đai và giải phóng mặt bằng; trang, thiết bị văn phòng: vốn ngân sách huyện;
- Sửa chữa nhỏ: vốn ngân sách xã;
- Vận động nhân dân đóng góp, hỗ trợ xây dựng vườn thuốc nam.
d) Nhà văn hóa và khu thể thao xã, ấp
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã:
+ Đất đai và giải phóng mặt bằng: vốn ngân sách xã, vốn ngân sách huyện;
+ Xây dựng hội trường nhà văn hóa, các phòng chức năng, sân bóng đá, các công trình phụ trợ: vốn ngân sách huyện;
+ Trang thiết bị cho Nhà văn hóa và khu thể thao, trang bị dụng cụ thể dục thể thao: vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh;
+ Xây dựng các công trình phụ trợ như vườn hoa kiểng, trò chơi cho trẻ em, phòng tập thể dục thẩm mỹ, phòng tập thể hình, sân bóng cỏ nhân tạo,… huy động các nguồn vốn khác.
- Nhà văn hóa và khu thể thao ấp:
+ Đất đai và giải phóng mặt bằng: vốn ngân sách xã, vốn ngân sách huyện;
+ Xây dựng hội trường nhà văn hóa, sân tập thể thao đơn giản, công trình phụ trợ, trang bị hội trường nhà văn hóa, trang bị dụng cụ thể dục thể thao: vốn ngân sách huyện;
+ Xây dựng các công trình phụ trợ khác: huy động các nguồn vốn khác.
e) Hệ thống kênh tưới tiêu nội đồng (bao gồm kênh, mương, đê, cống, đập do xã quản lý)
- Chi phí đầu tư xây dựng: vốn ngân sách xã, vốn khác;
- Đất đai và giải phóng mặt bằng: huy động các nguồn vốn khác.
g) Nước sạch nông thôn và môi trường nông thôn
- Hệ thống cấp nước sạch nông thôn: Cơ chế hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015;
- Xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư: vốn ngân sách huyện, vốn ngân sách xã và vốn khác.
h) Phát triển sản xuất và dịch vụ
- Hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản: Cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện theo các nội dung được quy định tại Quyết định 132/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn;
- Hạ tầng làng nghề: Cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện theo các nội dung được quy định tại Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
- Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông: Cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện theo các nội dung được quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;
- Hỗ trợ các hoạt động khuyến công: Cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện theo các nội dung được quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
3. Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 100% cho các nội dung nêu tại điểm 2, khoản II, Điều 1 của Nghị quyết này đối với các xã thuộc huyện Tân Phú Đông.