Điều 1. Ban hành Nghị quyết về việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
Phấn đấu giữ vững mức sinh thay thế (trung bình mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có hai con) tiến đến ổn định quy mô dân số của tỉnh đến năm 2020 ở mức hợp lý, từng bước nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, bảo đảm cơ cấu dân số, nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục thực hiện giảm sinh, giảm tỉ lệ tăng dân số hàng năm, đến năm 2010 qui mô dân số khoảng 1.780.000 người;
Hoàn thiện hệ thống thông tin chuyên ngành, góp phần vào việc ổn định, phân bổ dân cư hợp lý, phục vụ cho việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Các chỉ tiêu đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm | | | |
||||||||
| | | | 2006 | 2010 | 2015 | 2020 |
| 1 | Dân số trung bình | người | 1.720.466 | 1.779.430 | 1.865.113 | 1.954.921 |
| 2 | Tỷ lệ sinh | % | 1,671 | 1,522 | 1,422 | 1,372 |
| 3 | Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên | % | 1,171 | 1,082 | 0,972 | 0,922 |
| 4 | Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên | % | 5,00 | 4,00 | 3,80 | 3,50 |
| 5 | Số ấp không sinh con thứ 3 trở lên | ấp | 659 | 750 | 800 | 850 |
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện giai đoạn 2006 - 2010
a) Tăng cường chỉ đạo thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình đối với các cấp, các ngành. Xác định công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống của nhân dân;
b) Thường xuyên tuyên truyền, vận động và giáo dục trong nội bộ cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân với nhiều hình thức phong phú trên các kênh truyền thông về các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình;
c) Đẩy mạnh phong trào toàn dân thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; xây dựng và ban hành một số chính sách, chế độ động viên khuyến khích và khen thưởng tinh thần, vật chất đối với những cá nhân, gia đình và tập thể thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Xem việc chấp hành và thực hiện tốt mục tiêu chính sách về dân số - kế hoạch hóa gia đình là tiêu chuẩn để đánh giá khen thưởng; đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm minh đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chủ trương, chính sách về dân số - kế hoạch hóa gia đình;
d) Nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; chăm sóc sức khỏe sinh sản, bảo đảm đầy đủ phương tiện tránh thai, quản lý và sử dụng đúng mục tiêu, đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân;
e) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ dân số - gia đình và trẻ em các cấp; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Dân số - Gia đình và Trẻ em từ tỉnh đến cấp xã. Xây dựng chính sách, quy hoạch, đào tạo cán bộ đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ từng cấp;
f) Tăng đầu tư nguồn lực tài chính và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn; xây dựng Phòng Truyền thông tư vấn về dân số - kế hoạch hoá gia đình cấp xã và bảo đảm đủ phương tiện tổ chức truyền thông, tư vấn cho nhân dân.