Điều 5. Định mức phân bổ cho đơn vị Quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Khối cơ quan Quản lý nhà nước
a) Phân bổ định mức theo phương pháp tính luỹ tiến theo công thức sau:
- Từ biên chế 01 đến biên chế 30 mức 74 triệu đồng/biên chế/năm;
- Từ biên chế 31 đến biên chế 60 mức 72 triệu đồng/biên chế/năm;
- Từ biên chế thứ 61 trở lên mức 69 triệu đồng/biên chế/năm;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh hệ số 1,2 lần định mức quản lý nhà nước;
- Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc hệ số 1,1 lần định mức quản lý nhà nước;
- Sở Lao động -TBXH hệ số 1,2 lần định mức quản lý nhà nước, bao gồm chi phí hoạt động Ban Công tác người cao tuổi; Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ, các ban khác...
- Ban Quản lý khu cụm công nghiệp là đơn vị đặc thù hoạt động có Ban Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản định mức 69 triệu đồng/biên chế/năm;
- Thanh tra tỉnh định mức 78 triệu đồng/biên chế/năm bao gồm phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp thâm niên nghề, trang phục ngành.
b) Định mức đối với các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc sở
- Chi cục Kiểm lâm tỉnh định mức 78 triệu đồng/biên chế/năm bao gồm phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp thâm niên nghề, trang phục ngành;
- Các đơn vị có quỹ lương thấp: Ban Thanh tra giao thông; Chi cục văn thư lưu trữ; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục Dân số kế hoạch hoá gia đình; Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản định mức 56 triệu đồng/biên chế/năm;
- Chi cục Thuỷ lợi là đơn vị có số thu lớn định mức 48 triệu đồng/biên chế/năm;
- Các đơn vị có phụ cấp ưu đãi ngành như: Chi cục Quản lý thị trường; Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thú y mức 62 triệu đồng/biên chế/năm;
- Các đơn vị còn lại định mức 60 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Định mức bổ sung
- Hoạt động của HĐND tỉnh (bao gồm phụ cấp đại biểu HĐND tỉnh và hoạt động các kỳ họp) theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
- Bổ sung hoạt động chính trị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh 1.500 triệu đồng, Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh 2.000 triệu đồng/năm;
- Bổ sung hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội mức 800 triệu đồng/năm;
- Bổ sung hoạt động phục vụ nhiệm vụ chung của tỉnh tại 2 văn phòng UBND và HĐND theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
2. Khối cơ quan Đảng
a) Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế theo định mức 1,2 lần so với định mức của quản lý nhà nước, đã bao gồm: Phụ cấp trách nhiệm của cán bộ kiểm tra đảng; phụ cấp trách nhiệm của cấp uỷ; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ và chế độ đối với cán bộ cơ yếu, thực hiện Quyết định 84-QĐ/TW, in ấn phẩm tuyên truyền của các ban Đảng; một phần quỹ nhuận bút tính theo định mức trên chỉ tiêu biên chế; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, tài sản cố định.
b) Bổ sung ngoài định mức:
- Kinh phí thực hiện Quyết định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng trung ương Đảng mức 3.400 triệu đồng/năm;
- Hoạt động chính trị của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ và phụ cấp Ban Chấp hành Tỉnh uỷ theo mức 2.500 triệu đồng/năm;
- Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo biên chế tiền nhuận bút Báo Hà Giang 1.000 triệu đồng/năm;
- Kinh phí khám sức khoẻ hàng năm của cán bộ, của đối tượng A10 toàn tỉnh theo mức 350 triệu đồng/năm.
3. Khối Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
a) Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; Hội cựu chiến binh tỉnh định mức 1,15 lần so với định mức quản lý nhà nước, định mức đã bao gồm các khoản chi đặc thù như: thanh tra nhân dân, toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, Hội đồng tư vấn thuộc Uỷ ban mặt trận tổ quốc cấp tỉnh; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, tài sản cố định và các nhiệm vụ khác được giao;
b) Tỉnh đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội nông dân tỉnh định mức 1,1 lần so với định mức quản lý nhà nước bao gồm mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, tài sản cố định và các nhiệm vụ khác được giao;
c) Bổ sung hỗ trợ Đại hội nhiệm kỳ theo thực tế phát sinh.