Điều 1. Quy định việc trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với những nội dung sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh (Do Ban thi đua khen thưởng tỉnh quản lý);
1.2. Văn phòng Tỉnh uỷ (bao gồm các Ban đảng Tỉnh ủy), Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
1.3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh;
1.4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (dưới đây gọi chung là cấp huyện), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là cấp xã);
1.5. Các hội đặc thù theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.
1.6. Phạm vi và các đối tượng còn lại không quy định tại Nghị quyết này: Thực hiện theo Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
2. Mức trích, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng:
2.1. Đối với cấp tỉnh: Mức trích bằng 1,2% chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh theo định mức ngân sách nhà nước được giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền.
Quỹ thi đua, khen thưởng cấp tỉnh được phân bổ cho các sở, ban, ngành, Văn phòng Tỉnh uỷ (bao gồm các Ban đảng Tỉnh ủy), Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội, các hội đặc thù theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cấp tỉnh và Quỹ thi đua, khen thưởng do cấp tỉnh trực tiếp quản lý, sử dụng.
2.2. Đối với cấp huyện; cấp xã:
- Đối với thành phố Lạng Sơn:
Mức trích tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên của thành phố và các phường, xã thuộc thành phố theo định mức ngân sách nhà nước giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền.
- Đối với các huyện còn lại:
Mức trích tối đa bằng 0,8% chi ngân sách thường xuyên của cấp huyện, cấp xã theo định mức ngân sách nhà nước giao dự toán hàng năm của cấp có thẩm quyền.
2.3. Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Mức trích tối đa không quá 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp, từng đơn vị.
3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng:
3.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nào ra quyết định khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua thì sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp đó để chi tiền thưởng. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua thì cơ quan cấp đó có trách nhiệm chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan cấp đó theo quy định.
3.2. Đối với các tập thể và cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì tiền thưởng được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.
3.3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định khen thưởng thì sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị để chi tiền thưởng.
3.4. Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng quỹ theo quy định hiện hành.
3.5. Các đối tượng và phạm vi áp dụng không quy định tại Nghị quyết này; Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính.
4. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Nguồn ngân sách Nhà nước;
- Nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho mục đích thi đua, khen thưởng;
- Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).