Điều 1. Thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lạng Sơn theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 28/6/2012, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Về kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Lạng Sơn
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau 10 năm thực hiện đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, khai thác và sử dụng tốt tài nguyên đất, bảo đảm sử dụng hợp lý và có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển đô thị, đóng góp nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước. Diện tích đất chưa sử dụng được khai thác đưa vào sử dụng hợp lý, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn còn một số hạn chế như: chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa cao; việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa nghiêm; tình trạng sử dụng đất sai mục đích, lãng phí, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai còn nhiều hạn chế; chỉ tiêu đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và đất khu công nghiệp đạt thấp so với chỉ tiêu được duyệt; nhu cầu diện tích cho nhiệm vụ quốc phòng trong các phương án quy hoạch trước đây chưa tính hết, nên chỉ tiêu này thực hiện cao hơn nhiều so với quy hoạch được duyệt.
2. Về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lạng Sơn
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lạng Sơn gồm các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu sau:
a) Mục tiêu
Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.
b) Chỉ tiêu
| TT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | | Diện tích, cơ cấu đến | | | |
|||||||||
| | | | | Năm 2015 | | Năm 2020 | |
| | | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
| | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 832.076 | 100 | 832.076 | 100 | 832.076 | 100 |
| I | Đất nông nghiệp | 667.148 | 80,18 | 699.785 | 84,10 | 718.131 | 86,31 |
| 1 | Đất trồng lúa | 41.980 | 5,05 | 41.265 | 4,96 | 40.680 | 4,89 |
| | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ trở lên) | 20.059 | 2,41 | 21.073 | 2,53 | 22.000 | 2,64 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 30.945 | 3,72 | 34.528 | 4,15 | 40.500 | 4,87 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 113.175 | 13,60 | 127.261 | 15,29 | 134.500 | 16,16 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 8.293 | 1,00 | 8.297 | 1,00 | 8.300 | 1,00 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 437.705 | 52,60 | 452.852 | 54,42 | 460.000 | 55,28 |
| 6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1.185 | 0,14 | 1.254 | 0,15 | 1.300 | 0,16 |
| 7 | Đất nông nghiệp còn lại | 33.865 | 4,07 | 34.328 | 4,13 | 32.851 | 3,95 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 43.875 | 5,27 | 50.831 | 6,11 | 55.162 | 6,63 |
| 1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 282 | 0,03 | 340 | 0,04 | 345 | 0,04 |
| 2 | Đất quốc phòng | 11.481 | 1,38 | 13.286 | 1,60 | 13.636 | 1,64 |
| 3 | Đất an ninh | 32 | 0,00 | 71 | 0,01 | 81 | 0,01 |
| 4 | Đất khu, cụm công nghiệp | 150 | 0,02 | 544 | 0,07 | 937 | 0,11 |
| 5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 458 | 0,06 | 664 | 0,08 | 709 | 0,09 |
| 6 | Đất di tích danh thắng | 818 | 0,10 | 847 | 0,10 | 863 | 0,10 |
| 7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 174 | 0,02 | 237 | 0,03 | 275 | 0,03 |
| 8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 38 | 0,0 | 43 | 0,01 | 43 | 0,01 |
| 9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 565 | 0,07 | 665 | 0,08 | 735 | 0,09 |
| 10 | Đất phát triển hạ tầng | 11.592 | 1,39 | 14.438 | 1,74 | 16.150 | 1,94 |
| | Trong đó: | | | | | | |
| | Đất cơ sở văn hóa | 73 | 0,01 | 78 | 0,01 | 84 | 0,01 |
| | Đất cơ sở y tế | 57 | 0,01 | 84 | 0,01 | 124 | 0,01 |
| | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 421 | 0,05 | 489 | 0,06 | 537 | 0,06 |
| | Đất cơ sở thể dục thể thao | 127 | 0,02 | 142 | 0,02 | 164 | 0,02 |
| 11 | Đất ở tại đô thị | 983 | 0,12 | 1.309 | 0,16 | 1.478 | 0,18 |
| 12 | Đất phi nông nghiệp còn lại | 17.302 | 2,09 | 18.387 | 2,20 | 19.910 | 2,39 |
| III | Đất chưa sử dụng | 121.053 | 14,55 | 81.460 | 9,79 | 58.783 | 7,06 |
| 1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 121.053 | 14,55 | 81.460 | 9,79 | 58.783 | 7,06 |
| 2 | Đất CSD đưa vào sử dụng | | | 39.593 | 4,76 | 62.270 | 7,48 |
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các ngành, lĩnh vực, cấp huyện và cấp xã của tỉnh phải đảm bảo dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể của tỉnh đến các địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.
b) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
c) Khuyến khích việc khai hoang phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nhằm đẩy nhanh tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng trên đất trống để tăng nhanh độ che phủ.
d) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Tạo nguồn vốn đầu tư từ quỹ phát triển đất, sử dụng thỏa đáng nguồn thu từ đất để sử dụng cho các mục đích như: ứng vốn để đầu tư quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; ứng vốn để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp,…
e) Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
g) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai. Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, nhằm đảm bảo tính thống nhất, đúng tiến độ và đúng mục đích sử dụng đất được duyệt.