Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan thẩm định mức độ thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm và có phương án tài chính để thực hiện. Đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo quy định tại Thông tư này;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới thực hiện tốt công tác khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; xác định chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất và quyết định hỗ trợ giống cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ; sử dụng kinh phí hỗ trợ giống khôi phục sản xuất đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản; số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại; mức hỗ trợ đối với từng hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các thôn, bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư.
2. Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm; căn cứ kết quả thực chi về hỗ trợ giống khôi phục sản xuất do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra tại địa phương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương hàng năm cho địa phương và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
Trường hợp thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra ở phạm vi lớn, ngân sách địa phương không đủ nguồn lực chi hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất từ nguồn ngân sách địa phương; căn cứ đề nghị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính sẽ ứng trước kinh phí để địa phương thực hiện (tối đa bằng 70% mức ngân sách trung ương hỗ trợ). Sau khi địa phương có báo cáo quyết toán kinh phí, Bộ Tài chính sẽ làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang chi hỗ trợ chính thức cho địa phương (phần ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương).
3[4]. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Phụ lục số 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).........
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm )
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính)
| STT | Chỉ tiêu | TỔNG HỢP THIỆT HẠI | | | | | | | | | | | KINH PHÍ HỖ TRỢ GIỐNG | | | | |
|||||||||||||||||||
| | | Tổng giá trị thiệt hại (tr.đ) | DIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70% | | | | | DIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30% - 70% | | | | | Tổng NSNN hỗ trợ (tr.đ) | Trong đó | | | |
| | | | Lúa thuần (ha) | Lúa lai (ha) | Ngô và rau màu (ha) | Cây công nghiệp (ha) | Cây ăn quả lâu năm (ha) | Lúa thuần (ha) | Lúa lai (ha) | Ngô và rau màu (ha) | Cây công nghiệp (ha) | Cây ăn quả lâu năm (ha) | | NSTW hỗ trợ (tr.đ) | NSĐP đảm bảo (tr.đ) | Hỗ trợ bằng hiện vật từ NSTW quy ra tiền | Hỗ trợ bằng hiện vật từ NSĐP quy ra tiền |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| | TỔNG SỐ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | HUYỆN A | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | HUYỆN B | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | ............. | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | (CHI TIẾT THEO TỪNG HUYỆN) | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: Không bao gồm hỗ trợ theo Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 và Văn bản số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày tháng nă m C h ủ t ị c h U B N D t ỉ nh, t h ành p h ố ( K ý t ê n đó n g d ấ u)
Phụ lục số 2
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).........
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ GIỐNG VẬT NUÔI, GIỐNG THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm )
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính)
| STT | Chỉ tiêu | TỔNG HỢP THIỆT HẠI | | | | | | | | | KINH PHÍ HỖ TRỢ GIỐNG | | | | |
|||||||||||||||||
| | | Tổng giá trị thiệt hại (tr.đ) | THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI | | | | THIỆT HẠI ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG THUỶ, HẢI SẢN | | | | Tổng NSNN hỗ trợ tr.đ) | NSTW hỗ trợ (tr.đ) | NSĐP đảm bảo (tr.đ) | Hỗ trợ bằng hiện vật từ NSTW quy ra tiền (tr.đ) | Hỗ trợ bằng hiện vật từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ) |
| | | | Gia cầm (con) | Lợn (con) | Trâu, bò, ngựa (con) | Hươu, nai, cừu, dê (con) | Thiệt hại hơn 70% | | Thiệt hại từ 30- 70% | | | | | | |
| | | | | | | | Diện tích nuôi trồng thủy, hải sản | Lồng, bè nuôi trồng thủy, hải sản | Diện tích nuôi trồng thủy, hải sản (ha) | Lồng, bè nuôi trồng thủy, hải sản (ha) | | | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| | TỔNG SỐ | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | HUYỆN A | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | HUYỆN B | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | ............. | | | | | | | | | | | | | | |
| | (CHI TIẾT THEO TỪNG HUYỆN) | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: Không bao gồm hỗ trợ theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày tháng nă m C h ủ t ị c h U B N D t ỉ nh, t h ành p h ố ( K ý t ê n đó n g d ấ u)
Phụ lục số 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) .........
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐÃ CHI HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, GIỐNG VẬT NUÔI, GIỐNG THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (ĐẾN THỜI ĐIỂM BÁO CÁO)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Tổng số tiền hỗ trợ | Trong đó: | | | |
||||||||
| | | | Giống cây trồng | Giống vật nuôi | Giống thủy sản, hải sản | Ghi chú |
| | | | | | | Quyết định hỗ trợ kinh phí (Số QĐ, ngày, tháng, năm) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| | TỔNG SỐ | | | | | |
| 1 | HUYỆN A | | | | | |
| 2 | HUYỆN B | | | | | |
| 3 | ............. | | | | | |
| | (CHI TIẾT THEO TỪNG HUYỆN) | | | | | |
Ghi chú: Không bao gồm hỗ trợ theo Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006, Văn bản số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 và Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày tháng nă m C h ủ t ị c h U B N D t ỉ nh, t h ành p h ố ( K ý t ê n đó n g d ấ u)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh có hiệu lực từ kể từ ngày 22/11/2010;
- Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh có hiệu lực kể từ ngày 21/3/2013.
Nội dung Văn bản hợp nhất này không làm thay đổi nội dung và hiệu lực của 02 Thông tư trên.
[2] Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
Căn cứ Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh như sau”.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2012”
[4] Điều 2 Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2013 quy định như sau:
“Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2012”