Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2012.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 và Thông tư số 16/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh giáp biên giới Việt Nam – Campuchia tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm công bố bằng văn bản danh sách hộ kinh doanh, cá nhân đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam hàng năm (theo các chỉ tiêu nêu tại mẫu 04 tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này) trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi văn bản công bố đến Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh và Chi cục Hải quan quản lý cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp biên giới Việt Nam - Campuchia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp trong năm có sự thay đổi các tiêu chí nêu trong văn bản đã công bố thì kịp thời ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp.
4. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, Cục Hải quan trên địa bàn hoạt động của mình có cửa khẩu thuộc các tỉnh giáp biên giới Việt Nam - Campuchia tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm lập báo cáo gồm các nội dung như tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân, số lượng, chủng loại trị giá mặt hàng miễn thuế đã đăng ký và thực hiện miễn thuế gửi Tổng cục Hải quan.
5. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cục Hải quan tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST (P XNK ). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính)
| Mã hàng | | | Mô tả hàng hoá | Ghi chú |
||||||
| | | | Chương 7 | |
| | | | Rau và một số loại củ, thân củ, rễ ăn được | |
| 07.01 | | | Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên củ đã hoặc chưa gọt vỏ |
| 0702 | 00 | 00 | Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên quả |
| 07.03 | | | Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên củ |
| 07.04 | | | Bắp cải, hoa lơ, su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên bắp, nguyên hoa, nguyên củ |
| 07.05 | | | Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.) , tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên cây |
| 07.06 | | | Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa-lát, diếp củ, cần củ, củ cải ri và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên củ đã hoặc chưa gọt vỏ |
| 0707 | 00 | 00 | Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên quả |
| 07.08 | | | Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên quả |
| 07.09 | | | Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh. | Nguyên cây |
| 07.10 | | | Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh. | Nguyên cây chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước |
| 07.11 | | | Rau các loại đã bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được. | Nguyên cây |
| 07.12 | | | Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm. | Ở dạng nguyên cây |
| 07.14 | | | Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc i-nu-lin cao, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago. | Nguyên củ; nguyên lõi |
| | | | | |
| | | | Chương 8 | |
| | | | Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa | |
| 08.01 | | | Dừa, quả hạch Brazil và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. | Nguyên quả tươi hoặc khô, chưa bóc vỏ hoặc chưa lột vỏ |
| 08.02 | | | Quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. | Nguyên quả tươi hoặc khô, chưa bóc vỏ hoặc chưa lột vỏ |
| 0803 | 00 | 00 | Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô. | Nguyên quả tươi hoặc khô |
| 08.04 | | | Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô. | Nguyên quả tươi hoặc khô |
| 08.05 | | | Quả thuộc họ cam quýt, tươi hoặc khô. | Nguyên quả tươi hoặc khô |
| 08.06 | | | Quả nho, tươi hoặc khô. | Nguyên quả tươi hoặc khô |
| 08.07 | | | Các loại dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi. | Nguyên quả tươi |
| 08.08 | | | Quả táo, lê và quả mộc qua, tươi. | Nguyên quả tươi |
| 08.09 | | | Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi. | Nguyên quả tươi |
| 08.10 | | | Quả khác, tươi. | Nguyên quả tươi |
| 08.11 | | | Quả và quả hạch, đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất làm ngọt khác. | Nguyên quả chưa hấp chín hoặc luộc chín, chưa cho thêm đường hoặc chất ngọt khác |
| 08.12 | | | Quả và quả hạch, được bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được. | Nguyên quả |
| 08.13 | | | Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch hoặc quả khô thuộc chương này. | Nguyên quả |
| | | | | |
| | | | Chương 9 | |
| | | | Cà phê, chè, chè Paraguay và các loại gia vị | |
| 09.01 | | | Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó. | Cà phê chưa rang, chưa xay, chưa khử chất ca-phê-in, đã bóc vỏ hoặc chưa |
| 09.02 | | | Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu. | Chè tươi, phơi khô, chưa pha hương liệu và chưa ủ men |
| 09.04 | | | Hạt tiêu thuộc chi Piper ; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta , khô, xay hoặc nghiền. | Nguyên hạt, chưa xay hoặc nghiền |
| 09.06 | | | Quế và hoa quế. | Chưa xay hoặc nghiền |
| 0907 | 00 | 00 | Đinh hương (cả quả, thân, cành). | Chưa rang, xay hoặc nghiền |
| 09.08 | | | Hạt và vỏ, nhục đậu khấu và bạch đậu khấu. | Nguyên hạt, chưa rang, xay hoặc nghiền |
| 09.09 | | | Hạt của hoa hồi, hoa hồi dạng sao, thì là, rau mùi, thì là Ai cập hoặc ca-rum; hạt bách xù (juniper berries). | Chưa rang, xay hoặc nghiền |
| 09.10 | | | Gừng, nghệ tây, nghệ ( curcuma ), lá húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, ca-ri (curry) và các loại gia vị khác. | Chưa rang, xay hoặc nghiền |
| | | | | |
| | | | Chương 10 | |
| | | | Ngũ cốc | |
| 10.05 | | | Ngô. | Ngô sống, chưa rang nở |
| 10.06 | | | Lúa gạo. | Nguyên hạt, không quá 25% tấm |
| 10.07 | | | Lúa miến. | Nguyên hạt |
| | | | | |
| | | | Chương 12 | |
| | | | Hạt dầu và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm rạ và cỏ khô | |
| 12.01 | | | Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh. | Nguyên hạt chưa vỡ mảnh chưa ăn ngay được |
| 12.02 | | | Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vỡ mảnh. | Nguyên củ hoặc hạt, đã hoặc chưa bóc vỏ, chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được |
| 1204 | 00 | 00 | Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh. | Nguyên hạt chưa vỡ mảnh |
| 12.05 | | | Hạt cải dầu (Rape hoặc Colza seeds), đã hoặc chưa vỡ mảnh. | Nguyên hạt chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được |
| 1206 | 00 | 00 | Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnh. | Nguyên hạt chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được |
| 12.07 | | | Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỡ mảnh. | Nguyên quả hoặc hạt chưa vỡ mảnh, chưa ăn ngay được |
| 12.11 | | | Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột. | Tươi hoặc khô, chưa cắt, chưa nghiền hoặc chưa xay thành bột |
| 12.12 | | | Quả bồ kết, rong biển và tảo biển khác, củ cải đường và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa nghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm rau khác (kể cả rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium ) chủ yếu dùng làm thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. | Tươi hoặc khô, chưa cắt, chưa nghiền hoặc xay thành bột |
| 1213 | 00 | 00 | Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên. | Chưa băm, nghiền, ép hoặc chưa làm thành dạng viên |
| 12.14 | | | Củ cải Thụy Điển, củ cải, rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên. | Nguyên củ, nguyên cây, nguyên dạng |
| | | | | |
| | | | Chương 13 | |
| | | | Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết suất từ thực vật khác | |
| 13.01 | | | Nhựa cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm và nhựa dầu (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam). | Chưa qua chế biến |
| | | | | |
| | | | Chương 14 | |
| | | | Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | |
| 14.01 | | | Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loại rơm, rạ ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm và vỏ cây đoạn). | Chưa chuội, chưa tẩy hoặc chưa nhuộm |
| 14.04 | 90 | 90 | Vật liệu thực vật chủ yếu dùng để lót hoặc nhồi (ví dụ: bông gạo, lông thực vật và rong liễu) đã hoặc chưa làm thành lớp có hoặc không có nguyên liệu phụ trợ. | Chưa làm thành lớp, không sử dụng nguyên liệu phụ trợ. |
| 14.04 | 90 | 90 | Vật liệu thực vật chủ yếu dùng làm chổi hoặc làm bàn chải (ví dụ: cây ngũ cốc dùng làm chổi, sợi cọ, cỏ băng, sợi thùa) đã hoặc chưa làm thành nùi hoặc bó. | Chưa làm thành nùi hoặc thành bó |
| | | | | |
| | | | Chương 18 | |
| | | | Ca cao và các chế phẩm từ ca cao | |
| 1801 | 00 | 00 | Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang. | Nguyên hạt chưa vỡ mảnh, sống |
| | | | | |
| | | | Chương 40 | |
| | | | Cao su và các sản phẩm bằng cao su | |
| 40.01 | | | Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải. | Mủ cao su tự nhiên chưa tiền lưu hoá và các loại nhựa tự nhiên tương tự ở dạng nguyên sinh |
| | | | | |
| | | | Chương 53 | |
| | | | Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy | |
| 53.03 | | | Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế). | Đay và các loại xơ libe dệt khác ở dạng nguyên liệu thô chưa kéo thành sợi |
| 53.05 | | | Xơ sisal (xizan) và xơ dệt khác từ các cây thuộc chi cây thùa (Agave), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến, nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế). | Ở dạng nguyên liệu thô |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC TỈNH GIÁP BIÊN GIỚI VIỆT NAM – CAMPUCHIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính)
| STT | Tên tỉnh của Việt Nam | Tên tỉnh của Campuchia |
||||
| 1 | Kon Tum | Ratanakiri |
| 2 | Gia Lai | Ratanakiri |
| 3 | Đắk Lắk | Ratanakiri Mondunkiri |
| 4 | Đắk Nông | Mondunkiri |
| 5 | Bình Phước | Mondunkiri Crachê KôngPôngChàm |
| 6 | Tây Ninh | KôngPôngChàm Sveyriêng Prâyveng |
| 7 | Long An | Sveyriêng Prâyveng |
| 8 | Đồng Tháp | Prâyveng |
| 9 | An Giang | Kanđal Takeo |
| 10 | Kiên Giang | Kampốt Takeo |
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính).
Mẫu 01 - Công văn đăng ký danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước được miễn thuế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày tháng năm 20…
Kính gửi: Chi cục Hải quan …………
Tên cá nhân/đại diện hộ kinh doanh: ………………….. (1)
Mã số thuế thu nhập cá nhân:…………………………… (2)
Địa chỉ: …………………………………………………….. (3)
Số điện thoại:………………….; số Fax (nếu có):…………………. (4)
Thuộc đối tượng miễn thuế tại Thông tư số….... của Bộ Tài chính …. (6)
Nay, cá nhân/đại diện hộ kinh doanh đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số….. của Bộ Tài chính …. (7)
Thời gian dự kiến nhập khẩu từ………… đến ……….. (8)
Các giấy tờ kèm theo công văn này gồm: (9)
- 02 danh mục hàng hóa đăng ký nhập khẩu; 01 phiếu theo dõi, trừ lùi. (10)
- Các giấy tờ khác (nếu có):
+ ………
+ ………..
Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh cam kết hàng hóa nhập khẩu đúng đối tượng được miễn thuế. Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh sẽ thực hiện đúng quy định hiện hành về xuất nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.
Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh kính đề nghị Cơ quan hải quan ... kiểm tra, cấp đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế nhập khẩu cho Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh theo quy định hiện hành./.
Nơi nhận - Như trên; - Lưu: | Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh (Ký; ghi rõ họ, tên)
Ghi chú:
- Mục (6) và (7) ghi theo tên của Thông tư này.
- Mục (10) thực hiện theo mẫu số 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính).
Mẫu 02 – Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước được miễn thuế
DANH MỤC HÀNG NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN DO PHÍA VIỆT NAM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, TRỒNG TẠI CAMPUCHIA NHẬP KHẨU VỀ NƯỚC ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Số: ..........; ngày đăng ký ..............
1. Tên cá nhân/đại diện hộ kinh doanh: ...................................................
2. Mã số thuế thu nhập cá nhân: ..............................................................
3. Địa chỉ: ..............................................................................................
4. Số điện thoại: ..................................; số Fax (nếu có):.........................
5. Đăng ký tại cơ quan hải quan: ..................................................................
| Số TT | Tên hàng, quy cách phẩm chất | Đơn vị tính | Lượng | Trị giá | Trị giá dự kiến | Ghi chú |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Ngày ... tháng ... năm ... | Ngày ... tháng ... năm ...
Cá nhân/đại diện hộ kinh doanh | Cơ quan hải quan làm thủ tục đăng ký
(Ký; ghi rõ họ, tên) | (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Số, ngày đăng ký danh mục do đơn vị hải quan làm thủ tục đăng ký danh mục ghi, phù hợp với số thứ tự, ngày đăng ký ghi trong sổ theo dõi đăng ký danh mục.
- Tri giá ghi tại cột (5): Nếu tại thời điểm đăng ký, cá nhân/đại diện hộ kinh doanh chưa biết được chính xác trị giá hàng nhập khẩu thì ghi trị giá vào cột (6).
PHỤ LỤC V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính).
Mẫu 03
Số tờ…...
Tờ số…..
PHIẾU THEO DÕI, TRỪ LÙI HÀNG NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN DO PHÍA VIỆT NAM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, TRỒNG TẠI CAMPUCHIA NHẬP KHẨU VỀ NƯỚC ĐƯỢC MIỄN THUẾ
1. Kèm theo Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước số…..; ngày ... tháng ... năm ...
2. Tên cá nhân/đại diện hộ kinh doanh: ........................................
3. Mã số thuế thu nhập cá nhân: ...................................................
3. Địa chỉ: ...................................................................................
| Số TT | Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải quan | Tên hàng, quy cách phẩm chất | Đơn vị tính | Hàng hoá nhập khẩu theo tờ khai hải quan | | Hàng hoá còn lại chưa nhập khẩu | | Công chức hải quan thống kê, trừ lùi ký tên, đóng dấu công chức |
||||||||||
| | | | | Lượng | Trị giá | Lượng | Trị giá | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Cơ quan hải quan cấp Phiếu theo dõi, trừ lùi
(Ký tên; đóng dấu )
Ghi chú:
- Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại các mục 1,2,3,4 do Hải quan nơi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi ghi. Khi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì đơn vị Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các tờ.
- Số liệu tại các cột từ 1 đến 9 của Phiếu do Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá ghi.
- Khi cá nhân/hộ kinh doanh đã nhập khẩu hết hàng hoá theo Danh mục đã đăng ký thì Chi cục Hải quan cuối cùng xác nhận lên bản chính “đã nhập hết hàng hoá miễn thuế” và sao 01 bản (đóng dấu sao y bản chính) gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
PHỤ LỤC VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính).
Mẫu 04
DANH SÁCH CÁ NHÂN/HỘ KINH DOANH ĐẦU TƯ, TRỒNG NÔNG SẢN TẠI TỈNH .... CỦA CAMPUCHIA GIÁP TỈNH ... CỦA VIỆT NAM NĂM ...
(kèm theo văn bản số ... ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh ...)
| Số TT | Tên cá nhân/đại diện hộ kinh doanh | Địa chỉ cư trú | Mặt hàng nông sản đầu tư , trồng tại Campuchia | Diện tích đầu tư hiện tại | Diện tích đầu tư dự kiến mở rộng trong năm ... | Dự kiến sản lượng nhập khẩu về Việt Nam năm ... | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Chức vụ của người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
(ký tên; đóng dấu)