Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh về mức giá đất của 13 huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2008 như sau:
1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn như 14 bản phụ lục kèm theo.
2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Giá cho thuê đất tại khu Công nghiệp Hòa Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp EaĐar, huyện Ea Kar: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Buk: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp huyện Ea H'Leo: 35 đồng/m2/năm.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp của hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất hạng cao nhất.
4. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp:
a) Giá đất trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm có mức giá từ 2.000 đồng/m2 đến 12.000 đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định; Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị và nông thôn nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
b) Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 3.000 đồng/m2 đến 5.000 đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
c) Giá đất lâm nghiệp có mức giá từ 1.200 đồng/m2 đến 4.000 đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất lâm nghiệp tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá tương ứng với từng loại đất. Tiêu chí phân hạng đất nông nghiệp các loại, HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng vị trí phù hợp theo từng hạng đất.
5. Giá đất công bố ngày 01 tháng 01 năm 2008 không áp dụng cho các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án trước ngày 31 tháng 12 năm 2007.