Điều 7. Thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 8 của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03 tháng 9 năm 1999 và Điều 2 Nghị quyết số 240/2000/NQ-UBTVQH10 ngày 27 tháng 10 năm 2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ được quy định cụ thể như sau:
1. Mức thuế suất 0% đối với: hàng hoá xuất khẩu, bao gồm hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu; sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nước ngoài; phần mềm máy tính xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu lao động.
Xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc xuất cho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khác được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
2. Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:
Than đá;
Sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng);
Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu quy định tại khoản 24 Điều 4 của Nghị định này;
Khuôn đúc các loại;
Hoá chất cơ bản;
Máy vi tính, cụm linh kiện máy vi tính;
Vật liệu nổ,
Que hàn;
Lốp và bộ xăm lốp cỡ từ 900-20 trở lên;
Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu kinh doanh thương mại nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế;
Đá mài;
Giấy in báo;
Bình bơm thuốc trừ sâu;
Đất, đá, cát sỏi;
Dây cáp điện sử dụng điện áp từ 600 vôn trở lên;
Lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, trừ nước sạch thuộc diện không chịu thuế nêu tại khoản 18 Điều 4 Nghị định này và các loại nước giải khát thuộc nhóm thuế suất 10%;
Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế; bông và băng vệ sinh y tế;
Chân tay giả, nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật;
Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh cho người và vật nuôi, sản phẩm hoá dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
Ống thuỷ tinh trung tính (ống tuýp và ống được định hình);
Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập là các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, compa dùng để giảng dạy, học tập và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm;
Đồ chơi cho trẻ em;
Sách các loại, trừ loại sách thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 13 Điều 4 Nghị định này;
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế làm sạch, ướp đông, phơi sấy khô, bao gồm cả con giống, cây giống, hạt giống, trừ các sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất trực tiếp bán ra không chịu thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này;
Lâm sản (trừ gỗ, măng) chưa qua chế biến; thực phẩm tươi sống và lương thực;
Lâm sản chưa qua chế biến là loại lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên như song, mây, tre, nứa, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc và các loại lâm sản khác;
Thực phẩm tươi sống là loại thực phẩm chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường;
Lương thực bao gồm thóc, gạo, ngô, khoai, sắn;
Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, nứa, lá;
Ván ép nhân tạo;
Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nước là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại;
Mủ cao su sơ chế;
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
Xây dựng, lắp đặt;
Nhà, kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các cơ sở được Nhà nước giao đất đầu tư, xây dựng để kinh doanh.
Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng, trừ hoạt động quy định tại khoản 15 Điều 4 của Nghị định này;
Dịch vụ khoa học, kỹ thuật bao gồm các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, hướng dẫn về khoa học, kỹ thuật;
Nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ;
Vận tải, bốc xếp;
Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm các hoạt động như cày, bừa đất sản xuất nông nghiệp; đào, đắp, nạo, vét kênh, mương, ao, hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi, trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh; thu, hái sản phẩm nông nghiệp;
Băng từ, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình;
Phát hành và chiếu phim video;
3. Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:
Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác;
Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra;
Sản phẩm cơ khí tiêu dùng;
Sản phẩm điện tử;
Sản phẩm hoá chất (trừ hoá chất cơ bản), mỹ phẩm;
Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren;
Sản phẩm bằng da, giả da;
Giấy (trừ giấy in báo) và sản phẩm bằng giấy;
Đường, sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác;
Sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, cao su, nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác (trừ các loại sản phẩm thuộc nhóm thuế suất 5%);
Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông;
Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
Dịch vụ tư vấn, dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế;
Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; quay video;
Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp;
Khách sạn, du lịch, ăn uống;
Các loại hàng hoá, dịch vụ khác không quy định tại Điều 4 và các khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 7 Nghị định này;
4. Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ:
Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào, bán ra;
Xổ số kiến thiết và các loại hình xổ số khác;
Đại lý tàu biển;
Dịch vụ môi giới.
Căn cứ vào mức thuế suất quy định tại điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thuế suất đối với các loại hàng hoá, dịch vụ.