Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô: Là các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.
2. Không thu phí giữ phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.
3. Mức thu tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô:
a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư:
a.1) Đối với các nơi không thuộc các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư:
- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):
| Nội dung | Mức thu (Ngàn đ ồng/lượt) |
|||
| - Xe đạp | 2 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 3 |
| - Xe máy | 4 |
| - Xe ô tô | |
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 10 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 15 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 20 |
- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:
| Nội dung | Mức thu (Ngàn đ ồng/lượt) |
|||
| - Xe đạp | 4 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 6 |
| - Xe máy | 8 |
| - Xe ô tô | |
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 20 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 30 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 40 |
- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:
| Nội dung | Mức thu (Ngàn đ ồng/tháng) |
|||
| - Xe đạp | 70 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 80 |
| - Xe máy | 110 |
| - Xe ô tô | |
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 300 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 400 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 500 |
- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.
a.2) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư.
- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày hoặc ban đêm:
| Nội dung | Mức thu (Ngàn đ ồng/lượt) |
|||
| - Xe đạp | 1 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 2 |
| - Xe máy | 3 |
| - Xe ô tô | |
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 8 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 12 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 18 |
- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:
| Nội dung | Mức thu (Ngàn đ ồng/lượt) |
|||
| - Xe đạp | 2 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 4 |
| - Xe máy | 6 |
| - Xe ô tô | |
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 15 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 24 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 35 |
- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:
| Nội dung | Mức thu (Ngàn đ ồng/tháng) |
|||
| - Xe đạp | 20 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 40 |
| - Xe máy | 50 |
| - Xe ô tô | |
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 250 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 350 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 450 |
- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.
b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư:
Mức thu phí được tính trên mức thu phí áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư nhân ( x ) hệ số.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe không có mái che: hệ số 1.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, quản lý thủ công, có hệ thống quản lý phương tiện và điểm đỗ: hệ số 1,5.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, trang bị hệ thống giám sát, camera theo dõi kiểm tra phương tiện, kiểm soát vé xe ra vào bằng thẻ từ: hệ số 2.
c) Riêng dịp rằm tháng Giêng hàng năm (từ ngày mùng 10 đến ngày 15 tháng Giêng âm lịch), mức thu phí trông giữ xe các loại có hệ số 1,5 lần các mức quy định nêu trên. Địa bàn áp dụng mức thu phí này do UBND tỉnh quy định.
4. Đơn vị thu phí trông giữ xe do nhà nước đầu tư được để lại 100% số thu phí để trang trải chi phí cho việc trông giữ xe và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị.