Điều 4. Chế độ khen thưởng
1. Khen thưởng
a. Đối với tập thể:
- Các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thành phố. Nếu đạt thành tích từ 3 năm liên tiếp trở lên được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các xã, phường, thị trấn trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
b. Đối với cá nhân:
- Cá nhân có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ tại thôn, bản, tổ dân phố, khu phố trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thành phố; nếu có thành tích từ 3 năm liên tục trở lên thì được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cá nhân có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Dân số- KHHGĐ ở xã, phường, thị trấn trong năm không có người sinh con thứ ba trở lên được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cá nhân có thành tích trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ ở các huyện, thành phố giảm sinh con lần 3 trở lên trên 30% so với năm trước được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Khuyến khích
Ngoài các hình thức khen thưởng trên, HĐND tỉnh khuyến khích cho tập thể để hỗ trợ hoạt động trong công tác Dân số - KHHGĐ và phúc lợi xã hội (trường, lớp học, y tế, ...) và cá nhân như sau:
a. Đối với tập thể không có người sinh con thứ 3 trở lên:
- Các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố loại I:
Năm thứ nhất: 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng)
Năm thứ hai liên tiếp: 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng). Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố loại II:
Năm thứ nhất: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
Năm thứ hai liên tiếp: 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng).
Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng).
- Các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố loại III:
Năm thứ nhất: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng)
Năm thứ hai liên tiếp: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng)
- Đối với xã:
Năm thứ nhất: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)
Năm thứ hai liên tiếp: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)
Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)
- Đối với phường, thị trấn:
Năm thứ nhất: 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) Năm thứ hai liên tiếp: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)
Năm thứ ba liên tiếp trở lên: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)
b. Đối với cá nhân:
Các cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ nếu tự nguyện thực hiện triệt sản thì ngoài chế độ quy định của Trung ương còn được bồi dưỡng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) từ nguồn ngân sách của tỉnh.