Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu quy định về biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản để bảo quản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận, bán chỉ định tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, Quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản, Quyết định chuyển giao, bán, tiêu hủy tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
Mẫu số 01-BBBQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN ĐỂ BẢO QUẢN
Số: ………/……(1)/BBBQ-....(2)
Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Hôm nay, ngày…. tháng.... năm……., tại………………, chúng tôi gồm:
A - Đại diện bên giao (Đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản):
1. Ông, bà:……………………….., chức vụ................... ……
Cơ quan:.........................................................................
2. Ông, bà:………………………..., chức vụ.........................
Cơ quan:.........................................................................
B - Đại diện bên nhận (Cơ quan quản lý chuyên ngành):
1. Ông, bà:……………………….., chức vụ..........................
Cơ quan:.........................................................................
2. Ông, bà:………………………..., chức vụ.........................
Cơ quan:.........................................................................
C - Đại diện bên chứng kiến:
Ông, bà:………………………….., chức vụ..........................
Cơ quan:.........................................................................
Cùng nhau tiến hành bàn giao, tiếp nhận tài sản để bảo quản như sau:
I. Tài sản bàn giao, tiếp nhận:
1. Chủng loại, số lượng, hiện trạng tài sản bàn giao:
| STT | Tên tài sản | Nhãn hiệu | Số Đăng ký (nếu có) | Đơn vị tính | Số lượng | Giá trị tài sản (nếu có) | Tình trạng chất lượng | Ghi chú |
||||||||||
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
2. Danh mục các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến tài sản(3):
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
II. Trách nhiệm của các bên:
1. Bên giao có trách nhiệm bàn giao đầy đủ tài sản và hồ sơ tài sản nêu tại Mục I Biên bản này.
2. Bên nhận có trách nhiệm:
- Tiếp nhận tài sản để bảo quản;
- Thực hiện việc quản lý, bảo quản tài sản đúng chế độ quy định;
- Bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị tiếp nhận để quản lý, xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
III. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao:
…………………………………………………………………………………………………
Biên bản đã được các bên cùng nhất trí thông qua và được lập thành 05 bản, bên giao giữ 02 bản, bên nhận giữ 02 bản, bên chứng kiến giữ 01 bản./.
Đại diện bên giao (Ký tên, đóng dấu) | Đại diện bên nhận (Ký tên, đóng dấu)
Đại diện bên chứng kiến (Ký và ghi rõ họ tên)
_______________
(1) Năm tiến hành bàn giao.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan bàn giao tài sản.
(3) Đối với từng loại hồ sơ, giấy tờ phải ghi rõ bản chính hay bản sao.
Mẫu số 02-BBCG (Ban hành kèm theo Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC
Số: ………/……(1)/BBCG-....(2)
Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số ………………… (3);
Hôm nay, ngày…. tháng.... năm……., tại………………, chúng tôi gồm:
A - Đại diện bên giao (Đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản):
1. Ông, bà:……………………….., chức vụ..........................
Cơ quan:.........................................................................
2. Ông, bà:………………………..., chức vụ.........................
Cơ quan:.........................................................................
B - Đại diện bên nhận:
1. Ông, bà:……………………….., chức vụ..........................
Cơ quan:.........................................................................
2. Ông, bà:………………………..., chức vụ.........................
Cơ quan:.........................................................................
C - Đại diện bên chứng kiến:
Ông, bà:………………………….., chức vụ..........................
Cơ quan:.........................................................................
Cùng nhau tiến hành bàn giao, tiếp nhận đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước như sau:
I. Tài sản bàn giao, tiếp nhận:
1. Chủng loại, số lượng, hiện trạng tài sản bàn giao:
| STT | Tên tài sản | Nhãn hiệu | Số Đăng ký (nếu có) | Đơn vị tính | Số lượng | Giá trị tài sản (nếu có) | Tình trạng chất lượng |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
2. Danh mục các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến tài sản(4):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
II. Trách nhiệm của các bên:
1. Bên giao có trách nhiệm bàn giao đầy đủ tài sản và hồ sơ tài sản nêu tại Mục I Biên bản này.
2. Bên nhận có trách nhiệm:
- Tiếp nhận các tài sản và hồ sơ tài sản nêu tại Mục I Biên bản này theo Quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Thực hiện việc quản lý, xử lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật chuyên ngành (trong trường hợp tiếp nhận tài sản để quản lý, xử lý);
- Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật (trong trường hợp tiếp nhận tài sản để quản lý, sử dụng).
III. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao:
……………………………………………………………………………………………………
Biên bản đã được các bên cùng nhất trí thông qua và được lập thành 05 bản, bên giao giữ 02 bản, bên nhận giữ 02 bản, bên chứng kiến giữ 01 bản./.
Đại diện bên giao (Ký tên, đóng dấu) | Đại diện bên nhận (Ký tên, đóng dấu)
Đại diện bên chứng kiến (Ký và ghi rõ họ tên)
_______________
(1) Năm tiến hành bàn giao.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan bàn giao tài sản.
(3) Quyết định chuyển giao tài sản của cấp có thẩm quyền.
(4) Đối với từng loại hồ sơ, giấy tờ phải ghi rõ bản chính hay bản sao.
Mẫu số 03-HĐBCĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THEO HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH
Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số ………………… (1);
Hôm nay, ngày…. tháng.... năm…., tại………………, chúng tôi gồm:
A - Bên bán tài sản (Đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản):
- Ông, bà:……………………….., chức vụ...........................
- Ông, bà:………………………..., chức vụ..........................
B - Bên mua tài sản:
- Ông, bà/tổ chức:............................................................
- Địa chỉ:..........................................................................
- Số CMND/Giấy CNĐKKD: …………………, ngày cấp:…………, nơi cấp:……………
1. Hai bên đồng ý việc mua, bán các tài sản sau:
| TT | Tên tài sản | Chủng loại | Số lượng/ Khối lượng | Hiện trạng tài sản | Đơn giá bán | Thành tiền |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
2. Giá bán và phương thức thanh toán
- Giá bán tài sản nêu tại khoản 1 là: ………………(bằng chữ:............................... )
- Phương thức thanh toán:.................................................................................
- Thời hạn thanh toán:........................................................................................
3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận tài sản:
4. Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Biên bản này (nếu có) do Bên …………… chịu trách nhiệm nộp.
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên bán giữ 02 bản, bên mua giữ 02 bản./.
Đại diện bên bán (Ký tên, đóng dấu) | Đại diện bên mua (Ký tên, đóng dấu)
_______________
(1) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc bán tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.
Mẫu số 04-QĐXL (Ban hành kèm theo Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính).
(1) ………………… (2) ………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/QĐ-…… (3) | ………, ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản
………………….(4)
Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của …………(2);
Xét đề nghị của ……………………………………(5),
QUYẾT ĐỊNH: